Bộ Tài chính QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 84/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ vềtổ chức lại Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp trựcthuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 106/1999/QĐ-BTC ngày 11/9/1999 của Bộ trưởng BộTài chính về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục Tài chính doanh nghiệptrực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 109/1999/TT-BTC ngày 11/9/1999 của Bộ Tài chínhvề hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanhnghiệp của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởngBộ Tài chính về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Chánh vănphòng Bộ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hìnhtài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởngCục Tài chính doanh nghiệp, Chánh văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.
QUY CHẾ
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 208/2000/QĐ-BTC
ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1
Đối tượng áp dụng Quy chế tổng hợp, phân tích báo cáo tình hình tài chính doanhnghiệp Nhà nước là Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2
Nội dung báo cáo về doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, gồm có:
1.Báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp: báo cáo theo quý
Báocáo tổng hợp kết quả sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý: Biểusố 1.
Báocáo tiến độ và kết quả thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu và quản lýdoanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý: Biểu số 2
2.Báo cáo tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhànước:
Báocáo ước thực hiện 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn: Biểu số 3.
Báocáo năm về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nướctrên địa bàn:
Biểusố 4a: Tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn
Biểusố 4b: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước trên địabàn
Ngoàibáo cáo số liệu phải có báo cáo phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, quảnlý tài chính của doanh nghiệp trên địa bàn, trong đó phân tích một số chỉ tiêutheo phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.
Điều 3
Phương thức báo cáo:
Báobáo bằng văn bản. Ngoài ra đối với báo cáo năm (Biểu số 4a và Biểu số 4b) báocáo bằng văn bản số liệu tổng hợp và báo cáo bằng đĩa mềm số liệu chi tiết từngdoanh nghiệp (theo chương trình hướng dẫn riêng).
Điều 4
Thời hạn và nơi nhận báo cáo:
Thờihạn nộp báo cáo:
Báocáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
Báocáo 6 tháng: vào ngày 20/6 và ngày 20/12 hàng năm.
Báocáo năm chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm.
Nơinhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp)
Điều 6
Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Đônđốc các DNNN trên địa bàn chấp hành đúng quy định về thời hạn và nội dung chếđộ báo cáo tài chính doanh nghiệp để theo dõi, giám sát tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanhnghiệp.
Tổnghợp tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn theo hệ thống biểumẫu tại
Điều 2 của Quy chế này.
Phântích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanhnghiệp Nhà nước trên địa bàn (theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại phụ lục số 1 kèmtheo) để đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hướng sử dụng vốn, bảo toàn vàphát triển vốn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn.
Nắmbắt kịp thời tình hình sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước, tiến độ cổ phần hoá, đadạng hoá sở hữu và quản lý doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thành lập hoặc góp vốn. Nêu rõ những thuận lợi, khó khăn vướng mắc,kiến nghị về sắp xếp và đa dạng hoá sở hữu, quản lý doanh nghiệp Nhà nước.
Báocáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Bộ Tài chính các nội dungtheo qui định trên và thực hiện một số nội dung báo cáo đột xuất về tình hìnhkinh doanh, tài chính của doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn (nếu có biến độnglớn hoặc theo yêu cầu).
Điều 7
Trên cơ sở báo cáo tổng hợp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nướctrên địa bàn cuả các tỉnh, thành phố, Cục Tài chính doanh nghiệp có trách nhiệmtổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên phạm vi toànquốc, đồng thời hệ thống hoá, lưu giữ để khai thác phục vụ cho các yêu cầu chung.
DANH
MỤC CỦA QĐ 208. XLS