QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TIIÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về Quy trình quản lý, cấp phát và quyết toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và 92/CP ngày 23-8-1997 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng. -
Căn cứ Chỉ thị số 05/1998/CT-TTg ngày 22/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ v/v tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng. -
Căn cứ Quyết định số 369/1998/QĐ-BTC ngày 28/3/1998 của Bộ Tài chính v/v thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trong khâu cấp phát, thanh toán, cho vay vốn đầu tư XDCB của Nhà nước qua hệ thống Tổng cục Đầu tư và phát triển. -
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục đầu tư Phát triển QN- ĐN và Chánh văn phòng UBND thành phố ĐN. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
1- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc Ban quản lý thực hiện dự án trong Quyết định này được gọi tắt là Chủ đầu tư.
Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các tổ chức đoàn thể, xã hội được gọi tắt là các sở, UBND quận và tương đương.
Các đơn vị tư vấn, đơn vị công ty xây lắp, thi công lắp đặt thiết bị được gọi tắt là đơn vị tư vấn.
2- Các dự án đầu tư được cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước gồm công tác lập quy hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư và công tác thực hiện dự án phải được UBND thành phố ghi kế hoạch hàng năm và có đủ thủ tục điều kiện được quy định tại quyết định này.
Điều 2
1 - Cục Đầu tư phát triển là cơ quan trực tiếp quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB cho các Dự án đầu tư theo quy định chung của Nhà nước có liên quan và của UBND thành phố, có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ trong quá trình cấp phát vốn, bảo đảm vốn cấp phát kịp thời, đầy đủ cho các dự án có đủ điều kiện và theo tiến độ thực hiện.
2- Các Chủ đầu tư, các Sở, UBND quận và tương đương có trách nhiệm thực hiện các quy định của Nhà nước về Đầu tư và xây dựng, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, chấp hành đầy đủ chính sách chế độ quản lý tài chính của Nhà nước vê đầu tư XDCB.
Điều 3
Hồ sơ để ghi kế hoạch vốn hàng năm.
Chậm nhất vào ngày 30-9 của năm trước, các Sở, UBND quận và tương đương phải gởi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư các hồ sơ sau đây:
1- Kinh phí dự trù cho công tác lập quy hoạch, lập báo cáo nghiện cứu khả thi đã được UBND thành phố phê duyệt. Kèm theo tên dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
2- Hồ Sơ báo cáo nghiện cứu khả thi kèm theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên) hoặc Tờ trình được các Sở, UBND quận và tương đương xác nhận về quy mô đối với các dự án có giá trị từ 500 triệu đồng (riêng dự án có giá trị từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng còn phải được UBND thành phố duyệt). Kèm theo tên dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
Điều 4
Lập kế hoạch và phương thức chuyển vốn từ Sở Tài chính- Vật giá sang Cục Đầu tư-Phát triển.
1- Trước ngày 25 tháng cuối cùng của quý trước, Cục ĐT- PT của các Ban quản lý dự án lên kế hoạch nhu cầu cấp phát vốn cho các dự án của quý sau và phân ra từng tháng trong quý gởi về Sở TC-VG và Văn phòng UBND thành phố.
2- Văn phòng UBND thành phố phối hợp với Sở TC-VG tham mưu trình UBND thành phố duyệt quyết định chuyển vốn của quý tiếp theo dược phân ra từng tháng trong quý từ ngân sách thành phố sang Cục ĐT- PT bằng hình thức "cấp phát theo hạn mức" trước ngày 5 tháng đầu tiên của quý đó.
Điều 5
07 loại hồ sơ để cấp vốn thanh toán cho toàn bộ dự án bao gồm:
1 - Báo cáo nghiện cứu khả thi kèm theo Quyết định đầu tư (đối với dự án có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên), hồ sơ thiết kế (nếu có), dự toán được duyệt, dự toán của đơn vị trúng thầu (nếu có đấu thầu) cho từng công tác, hạng mục công trình hoặc công trình. Kèm theo hợp đồng được ký kết với đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân.
2- Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận đơn vị trúng thầu và cho phép khởi công (hoặc Quyết định công nhận đơn vị thi công và cho phép khởi công)có giao nhiệm vụ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án hoặc Ban quản lý thực hiện dự án.
3- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc hoặc Trưởng ban, kế toán trưỏng hoặc phụ trách kế toán và giấy đề nghị mở tài khoản kèm theo đăng ký mẫu dấu chữ ký của Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án.
4- Biên bản nghiệm thu; hồ sơ xác nhận khối lượng và giá trị các công việc hoàn thành của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn.
5- Hồ sơ quyết toán theo quy định, phiếu thẩm tra quyết toán của Cục ĐTPT.
6- Quyết định cấp vốn cho dự án và số vốn được cấp do Văn phòng UBND thành phố (Tổ XDCB) lập được lãnh đạo UBND thành phố phê duyêt.
7- Thông tri duyệt y quyết toán vốn của UBND thành phố ĐN.
Điều 6
Hồ sơ cần thiết để cấp vốn từng đợt .
1- Tạm ứng đợt dầu:
a- Đối với công tác lập quy hoạch, lập báo cáo nghiện cứu khả thi, lập thiết kế dự toán: Cần những loại hồ sơ ở điểm 1, 3 và 6 (điều 5) của Quyết định này.
b- Đối với công tác xây lắp và thiết bị: Cần những loại hồ sơ ở điểm 1, 2, 3 và 6 (Điều 5) của Quyết định này.
2- Cấp phát tạm thanh toán các đợt kế tiếp (trừ 2 đợt cuối cùng): Cần những loại hồ sơ ở điểm 4 và 6 (Điều 5) của Quyết định này.
3 - Thanh toán đợt trước đợt cuối cùng (Sau khi cục ĐTPT thẩm tra quyết toán): Cần những loại hồ sơ ở điểm 5 và 6 (Điều 5) của Quyết định này.
4- Thanh toán đợt cuối cùng: Cần những loại hồ sơ ở điểm 6 và 7 (Điều 5) của quyết định này.
Điều 7
Thời gian cấp phát.
1- Kể từ ngày nhận đủ các loại hồ sơ theo quy định từng đợt ở
Điều 5 của Quyết định này; chậm nhất sau 5 ngày làm việc, Cục đầu tư phát triển phải thực hiện việc cấp vốn cho đơn vị tư vấn.
2- Chậm nhất sau 1 buổi làm việc, Kho bạc Nhà nước ĐN làm xong thủ tục để chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị tư vấn.
Điều 8
Mức Tạm ứng vốn, cấp vốn thanh toán từng đợt và đợt cuối cùng.
1- Mức tạm ứng vốn đợt đầu đối với công trình đấu thầu tư vấn, xây lắp, thiết bị thực hiện theo điểm 3, mục IV phần II của Thông tư số 63/TC/ĐTPT ngày 02-11-1996 của Bộ Tài chính.
2- Mức cấp phát tạm thanh toán vốn cho các đợt tiếp theo (trừ 2 đợt cuối cùng) luỹ kế không quá 80% giá trị khối lượng hoàn thành.
3- Khi cấp vốn thanh toán cho dự án hoàn thành đã được thẩm tra, Cục ĐTPT tạm giữ ít nhất 5% giá trị xây lắp được ghi kế hoạch trong năm kết thúc dự án, trừ các công trình có thay đổi thiết kế làm giảm giá trị công trình.
4- Được cấp phát đầy đủ sau khi có Thông tri duyệt y quyêt toán.
5- Riêng công tác thiết kế công trình, mức tạm thanh toán vốn không quá 50%. giá trị thiết kế được duyệt khi công trình chưa được nghiệm thu bàn giao.
Điều 9
Xác nhận khối lượng và giá trị các công việc hoàn thành.
1- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khối lượng và giá trị hoàn thành của đơn vị tư vấn yêu cầu xác nhận tại điểm dừng kỹ thuật, cán bộ theo dõi và lãnh đạo Chủ đầu tư phải kiểm tra xác nhận hồ sơ phù hợp với thiết kế dự toán được duyệt và phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận đó, Chủ đầu tư chỉ được đề nghị cho tạm ứng không quá 80% giá trị đã thực hiên.
2- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khối lượng hoàn thành và giá trị của đơn vị tư vấn được Chủ đầu tư xác nhận, Văn phòng UBND thành phố (Tổ XDCB) phải kiểm tra xong hồ sơ. Đồng thời căn cứ vào kế hoạch vốn được ghi hàng năm còn lại, hạn mức vốn và theo trình tự ưu tiên để đề xuất lãnh đạo UBND thành phố giải quyết vốn.
Điều 10
Thời gian nghiệm thu bàn giao, quyết toán và thẩm tra quyết toán dự án.
1- Thời gian nghiêm thu bàn giao không quá 30 ngày sau khi dự án hoàn thành.
2- Thời gian quyết toán giữa Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn không quá 60 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 30 ngày đối với dự án nhóm C (Riêng dự án có giá trị dưới 1 tỷ đông không quá 20 ngày).
3- Thời gian thẩm tra quyết toán của Cục ĐT- PT không quá 60 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 30 ngày đối với dự án nhóm C (riêng dự án có giá trị dưới 1 tỷ đồng không quá 20 ngày).
4- Thời gian phê duyệt quyết toán vốn không quá 20 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 15 ngày đối với dự án nhóm C (riêng dự án có giá trị dưới 1 tỷ đồng không quá 10 ngày).
Điều 11
Thời gian và nội dung báo cáo của các ngành liên quan về UBND thành phố Đà Nẵng.
1- Đối với Sở TC-VG:
a- Nội dung báo cáo: Tổng số tiền chi đầu tư XDCB trong năm đã chuyển qua Cục ĐTPT đến thời điểm báo cáo; dự kiến chi đầu tư XDCB để chuyển qua Cục ĐTPT trong tuần đến.
b- Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào buổi sáng ngày làm việc đầu tiên hằng tuần (tức sáng ngày thứ 2 hàng tuần nếu không trùng ngày lễ)
2- Đối với Cuc Đầu tư-Phát triển QN-ĐN:
a- Nội dung báo cáo ; Tổng số hạn mức về chi đầu tư XDCB do Sở TC-VG thông báo chuyển qua trong năm, tổng số tiền đã chi đầu tư XDCB trong năm, tổng số tiền hạn mức đầu tư XDCB còn tồn trong năm đến thời điểm báo cáo.
b- Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào buổi sáng ngày làm việc đầu tiên hàng tuần (tức sáng ngày thứ hai hàng tuần nếu không trùng ngày lễ)
3- Đối với Kho bac Nhà nước DN:
a- Nội dung báo cáo: Tổng số tiền chi đầu tư XDCB của Cục ĐT-PT tại Kho bạc từ đầu năm đến thời điểm báo cáo, tổng số tiền chi đầu tư XDCB tồn quỹ của Cục Đầu tư phát triển đến thời điểm báo cáo.
b- Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào buổi sáng ngày làm việc đầu tiên hàng tuần ( tức sáng ngày thứ hai hàng tuần nếu không trùng ngày lễ).
4- Đối với các Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án:
a- Nội dung báo cáo: Tên dự án, giá trị trúng thầu hoặc chỉ định thầu; kế hoạch vốn năm; số tiền đã cấp tạm ứng và cấp phát thanh toán đến thời điểm bấo cáo ; số tiền xin cấp đợt này (kèm bản xác nhận khối lượng giá trị hoàn thành của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn đến thời điểm báo cáo).
b- Thời gian báo cáo: Chậm nhất vào buổi sáng ngày làm việc thứ hai của nửa tháng và đầu tháng (tức sáng ngày 17 và ngày 02 hàng tháng nếu không trùng ngày lễ).
Điều 12
Tổ chức thực hiện:
Giám đốc Sở TC-VG chủ trì phối hợp với Cục ĐT-PT, Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 13
Hiệu lực thi hành .
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998, các quy định trước đây của UBND thành phố ĐN có nội dung trái với Quyết định này đỊu không còn hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các Sở, UBND quận và tương đương, các Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn kịp thời phản ảnh về UBND thành phố để nghiên cứu bổ sung sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Điều 14
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Trưởng các Ban quản lý dự án, các Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.