QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v Ban hành Quy định việc xử lý tài chính đối với các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ V/v điều chỉnh bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định sô 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ V/v sửa đổi bổ sung 1 số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc xử lý tài chính đối với các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những Quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
QUY ĐỊNH
Về việc xử lý tài chính đối với các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 139/2004/QĐ-UB
ngày 1 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1
Những quy định chung:
Đơn vị tư vấn: là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và xây dựng, có tư cách pháp nhân và có đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật - gọi chung là nhà thầu tư vấn.
Quy định này áp dụng cho tất cả các nhà thầu tư vấn không phân hiệt thành phần kinh tế thực hiện các công tác tư vấn như lập dự án (hoặc báo cáo dầu tư), thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán; tư vấn giám sát thi công các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Đối tượng áp dụng việc xử lý tài chính theo Quy định này gồm:
+ Các cá nhân, tổ chức, cơ quan làm công tác tư vấn trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng.
+ Các Chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện một số công tác tư vấn.
CHƯƠNG II
Điều 2
Điều kiện áp dụng chế tài đối với nhà thầu tư vấn:
Đối với công tác tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư; tư vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán; tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu: nếu nhà thầu tư vấn lập hồ sơ không chuẩn xác, thực hiện công tác tư vấn bị sai sót làm quá trình thi công phải sửa đổi, bổ. sung hoặc thiết kế lại gây lãng phí thì phải đền bù thiệt hại.
Đối với nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm, thông đồng với nhà thầu xây lắp xác nhận sai khối lượng và chất lượng công việc làm giảm chất lượng công trình thì cùng với nhà thầu chịu trách nhiệm liên đới đền bù thiệt hại.
Áp dụng mức chế tài chỉ đối với các trường hợp vi phạm không do nguyên nhân khách quan (thiên tai, địch họa, do có sự thay đổi về chính sách chủ trương của Nhà nước, thực hiện theo chỉ đạo bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) mà chủ yếu là do các nguyên nhân thuộc về chủ quan của nhà thầu (kể cả khi do chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu tư vấn thực hiện mà không có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền).
Điều 3
Cấp có thẩm quyền áp dụng mức chế tài:
Cấp tỉnh là do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, huyện và thị xã thì do Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định áp dụng mức chế tài.
Giúp UBND tỉnh, thị xã và huyện ban hành quyết định áp dụng mức chế tài theo quy định này là "Hội đồng về chế tài".
+ Hội đổng ở cấp tỉnh do Sở Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh, Chủ đầu tư, UBND cấp huyện, cấp xã.
+ Hội đồng ở huyện bao gồm các phòng ban, địa phương có chức năng tương tự như cấp tỉnh và Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch UBND thị xã, huyện quyết định.
Hội đồng về chế tài sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định thành lập và hoạt động theo từng trường hợp cụ thể.
Hội đồng về chế tài sẽ làm tham mưu cho cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan khi quyết định mức chế tài như:
+ Kết luận về các nguyên nhân dẫn đến phải áp dụng chế tài.
+ Xác định trách nhiệm của các bên liên quan.
+ Đề nghị mức chế tài, thời gian thực hiện chế tài đối với từng trường hợp và từng đối tượng vi phạm cụ thể.
Điều 4
Mức chế tài cụ thể:
Trường hợp nhà thầu tư vấn thực hiện công việc của mình, do thiếu trách nhiệm dẫn đến áp dụng hình thức chế tài thì phải chịu chế tài theo một trong những mức dưới đây:
1. Đối với trường hợp gây lãng phí với số tiền từ 500 triệu đồng trở lên:
Về phía cá nhân: bồi thường thiệt hại theo mức đã gây lãng phí, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.
Về phía cơ quan: liên đới bồi thường thiệt hại về vật chất cùng với các cá nhân, mức tiền bồi thường thiệt hại bằng với mức tiền đã gây ra lãng phí.
2. Đối với trường hợp gây lãng phí với số tiền từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng:
Về phía cá nhân: bồi thường thiệt hại theo mức đã gây lãng phí, ngoài ra tùy tính chất và mức độ vi phạm mà bị kỷ luật hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Về phía cơ quan: liên đới bồi thường thiệt hại về vật chất cùng với các cá nhân, mức tiền bồi thường thiệt hại bằng mức tiền đã gây ra lãng phí.
Tất cả các trường hợp bị chế tài, thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc công bố rộng rãi tên các cơ quan - đơn vị bị phạt trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc đưa lên trang Web của tỉnh (nếu có). Nếu 3 lần bị đăng tên sẽ không được tham gia dự thầu bất kỳ cuộc thầu nào trong thời hạn 1 năm kể từ ngày công bố lần cuối cùng. Nếu nhà thầu lần thứ hai vi phạm 3 lần sẽ không được tham dự thầu trong 2 năm, nhà thầu lần thứ 3 vi phạm 3 lần sẽ không được tham dự thầu trong 3 năm, nếu sau lần thứ 3 nhà thầu vẫn vi phạm sẽ không được tham dự thầu vĩnh viễn.
Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện vi phạm, tùy theo tính chất của vụ việc vi phạm, cơ quan thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện việc xử phạt theo chức năng quy định trong pháp luật thanh tra của Nhà nước về xử phạt hành chính hoặc kiến nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với cá nhân (nếu là cán bộ, công chức) theo Pháp lênh Công chức, xử phạt theo Pháp lệnh Chống tham nhũng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật.
Điều 5
Sử dụng tiền phạt chế tài:
Về nguyên tắc, số tiền phạt nhà thầu tư vấn sẽ do Chủ đầu tư thu và sử dụng trở lại cho công trình. Tuy nhiên, tùy nguồn vốn đầu tư mà thực hiện cụ thể như sau:
1. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn huy động của dân thì số tiền phạt nhà thầu tư vấn sẽ nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời, ngân sách Nhà nước sẽ bố trí bổ sung kinh phí để thanh toán khoản thiệt hại do phát sinh theo cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Đối với công trình sử dụng các nguồn vốn khác: số tiền phạt nhà thầu tư vấn sẽ do Chủ đầu tư thu, sau đó phải được sử dụng trở lại vào công trình.
CHƯƠNG III
Điều 6 . Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này đến các đối tượng có liên quan.
Điều 7
Các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh có liên quan, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các địa phương và cá nhân, nhà thầu tư vấn có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn phải báo cáo về UBND tỉnh để có sự chỉ đạo kịp thời.