QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG V/v phê duyệt quy hoạch chung “Xây dựng thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; -
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng V/v Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; -
Căn cứ Thông tư số 25 BXD/KTQH ngày 22/08/1995 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với nội dung chính như sau:
1/- Tên đồ án quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020.
2/- Phạm vi ranh giới quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng thị xã Vị Thanh được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của thị xã Vị Thanh và một phần của huyện Vị Thủy.
3/- Tính chất đô thị:
Đô thị Vị Thanh là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật và đầu mối giao thông của tỉnh Hậu Giang; là điểm tựa quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Hậu Giang và vùng Tây sông Hậu; giữ vị trí quan trọng vê mặt an ninh, quốc phòng.
4/- Quy mô dân số của thị xã Vị Thanh.
Hiện trạng (năm 2003): dân số thị xã là 69.292 người, trong đó dân số các phường nội thị là 38.604 người.
Dự báo đến năm 2010: quy mô dân số thị xã khoảng 85 đến 90 ngàn người, trong đó dân số nội thị khoảng 50 đến 55 ngàn người.
Dự báo đến năm 2020: quy mô dân số thị xã khoảng 140 đến 160 ngàn người, trong đó dân số nội thị khoảng 100 đến 120 ngàn người.
5/- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Định hướng xây dựng thị xã Vị Thanh trở thành độ thị loại III, áp dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và quy chuẩn xây dựng đối với đô thị loại III.
6/- Quy mô đất đai:
Trên cơ sở dự báo quy mô dân số thị xã Vị Thanh và theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, dự kiến quy mô đất đai phát triển đô thị Vị Thanh như sau:
Đất nội thị là 3.699 ha, đất ngoại thị là 8.166,39 ha.
Đến năm 2010: đất xây dựng đô thị khoảng 1.120ha (chỉ tiêu 120m 2 /người).
Đến năm 2020: đất xây dựng đô thị khoảng 2.400 ha (chỉ tiêu 150m 2 /người).
7/- Định hướng phát triển không gian:
7.1. Hướng phát triển đô thị:
Phát triển trên cơ sở khai thác quỹ đất hiện có của đô thị, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đô thị.
Mở rộng đô thị theo trục chính kênh Xáng Xà No về phía Tây Bắc và Đông Nam.
Di dời sân bay quân sự và kho đạn ra khỏi phạm vi nội thị.
7.2. Phân khu chức năng:
a/- Các khu ở đô thị (khu dân cư):
Khu ở cũ tại phường 1, phường 3, phường 4, phường 5 và phường 7 có diện tích khoảng 74 ha sẽ được cải tạo chỉnh trang, kết hợp xây dựng mới các công trình trên cơ sở giữ gìn, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị; cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tâng kỹ thuật và hạ tâng xã hội.
Khu ở phát triển mới bao gồm: khu đô thị mới tại phường 4 nằm xung quanh khu vực Tỉnh ủy, khu đô thị mới phường 5 tại phía Đông Quốc lộ 61 và ven kênh Xáng Xà No, khu ở mới tại phường 3 và phường 7 gần Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Các khu ở mới sẽ được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và hướng tới hiện đại.
b/- Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kho tàng:
Khu công nghiệp tập trung được xác định gần phà và cầu Cái Tư, quy mô diện tích khoảng 200 ha.
Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của thị xã có diện tích 52,5 ha. Cụm này có vị trí tại phường 7; hiện đang xây dựng cơ sở hạ tâng và có một số nhà máy đang xây dựng.
Khu tiểu thủ công nghiệp tại ấp Mỹ Hiệp, xã Hỏa Tiến.
c/- Hệ thống các trung tâm dịch vụ và chuyên ngành:
Trung tâm hành chính tỉnh và thị xã được bố trí theo dạng nửa tập trung và nửa phân tán:
+ Các cơ quan cấp thị xã bố trí tại những vị trí hiện hữu.
+ Khối cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh bố trí phía Bắc kênh Xáng Xà No thuộc phường 4 - hướng về phía Đông Nam.
+ Khối cơ quan Nhà nước cấp tỉnh bố trí phía Nam kênh Xáng Xà No, thuộc địa bàn phường 5.
+ Các cơ quan quân sự, công an, tòa án, viện kiểm sát cấp tỉnh được bố trí phân tán trong phạm vi phường 4, phường 5.
+ Một số cơ quan Sở, ngành được bố trí gắn liền với đơn vị sự nghiệp chính của ngành nhưng giữ vai trò quan trọng trong chức năng đô thị như: Sở Y tế gần với bệnh viện tỉnh tại phường 3, Sở Giáo dục - Đào tạo gần với trường Cao Đẳng cộng đồng tại phường 4, Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao gần với khu văn hóa hoặc sân vận động tại phường 5, v.v...
Các công trình công cộng phục vụ dân cư: được tổ chức thành 02 cấp: cấp thường kỳ (hàng ngày) bố trí gắn với các đơn vị ở, cấp định kỳ (ngắn ngày và dài ngày) bố trí gắn với khu vực trung tâm đô thị.
Hệ thống các trung tâm chuyên ngành của tỉnh gồm:
+ Trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng: quy mô khoảng 10 ha được bố trí xây dựng tại khu vực phường 5.
+ Trung tâm thương mại, dịch vụ: bố trí phân tán xen kẽ các khu dân cư, khu vực chợ đầu mối bố trí tại phường 1, 3, 4 và xã Hỏa Tiến.
+ Trung tâm giáo dục và đào tạo: quy mô khoảng 160 ha xây dựng phía bờ Bắc kênh Xáng Xà No gồm trường Cao đẳng cộng đồng, trung tâm đào tạo, dạy nghề.... Trường trung học Y tế bố trí tại phường 3, gần bệnh viện đa khoa.
+ Trung tâm Y tế: là bệnh viện đa khoa 500 giường của tỉnh, quy mô khoảng 5 ha tại phường 3.
+ Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao: quy mô khoảng 15 ha, bố trí tại phường 5.
+ Khu giải trí, nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: quy mô khoảng 200 ha, bố trí tại phường 4.
Hệ thống công viên, cây xanh, không gian mở: có quy mô khoảng 250 ha, trong đó cây xanh tập trung khoảng 140 ha.
7.3. Định hướng phát triển kiến trúc:
Khu vực nội thị: khai thác cảnh quan sông nước hai bên bờ kênh Xáng Xà No và hệ thống kênh rạch khác, hành lang hai bên bờ kênh, rạch được trồng cây xanh cải thiện môi trường sinh thái va tạo cảnh quan.
Khu trung tâm mới: phát triển kiên trúc công trình với tỷ lệ tầng cao thích hợp với điều kiện địa chất thủy văn của địa phương.
Bố trí nhà ở kiểu nhà vườn (mật độ xây dựng thấp) kết hợp tạo thành vùng sản xuất làng nghề, vành đai rau xanh phục vụ cho thị xã.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Đường đối ngoại gồm:
+ Quốc lộ 61 hiện tại đi qua thị xã: lộ giới là 37,5 m, 04 làn xe có dãi phân cách (đoạn đi qua khu trung tâm phường 1 đúng theo quy hoạch chi tiết).
+ Quốc lộ 61B vành đai tránh thị xã: lộ giới là 56 m (kể cả 02 tuyến đường gom song hành), đường chính 04 làn xe có dãi phân cách, mỗi đường song hành 02 làn xe.
+ Đường tỉnh 933 đi qua thị xã (đường Lê Hồng Phong): lộ giới 28 m (mở rộng về phía Tây), mặt đường 04 làn xe.
+ Đường tỉnh 932 đi qua thị xã: lộ giới 28 m kể từ đỉnh bờ kênh Xáng Xà No (mở rộng về phía Nam), mặt đường 04 làn xe.
Đường trục chính đô thị:
+ Đường Hậu Giang nối từ giao lộ của Quốc lộ 61 và Quốc lộ 61B vành đai tại phường 5 đến Đường tỉnh 933 tại phường 4: lộ giới 53 m, 06 làn xe, có dãi phân cách.
+ Đường Tây sông Hậu nối từ Quốc lộ 61B vào trung tâm đô thị đến Cụm tiểu thủ công nghiệp thị xã: lộ giới 40 m, 06 làn xe.
Đường khu vực: các trục đường khu vực có lộ giới tối thiểu là 20m.
Đường nhánh, đường khu dân cư: theo quy hoạch chi tiết nhưng có lộ giới tối thiểu là 12 m.
Giao thông thủy có tuyến kênh Xáng Xà No là kênh cấp II, dọc kênh Xáng Xà No xây dựng kè và bố trí thảm cây xanh bảo vệ bờ kênh, các quy định về an toàn bảo vệ kênh theo Pháp lệnh an toàn giao thông và các văn bản pháp luật có liên quan.
Công trình đầu mối giao thông: bến cảng thủy bố trí gần khu công nghiệp tập trung, bến tàu khách bố trí tại phường 4, bến xe liên tỉnh bố trí gần khu vực giao lộ của Quốc lộ 61 và Quốc lộ 61B, sân bay quân sự di dời ra khỏi nội ô thị xã. Bố trí trong đô thị một sân bay trực thăng phục vụ cho công tác cứu hộ và an ninh quốc phòng khi cần thiết.
8.2. Cao độ xây dựng:
Đối với trung tâm đô thị và khu công nghiệp: Hxd l,6m.
Đối với các khu dân cư: Hxd l,5m.
Đối với đất cây xanh, nhà vườn: Hxd l,4m.
8.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt trên kênh Xáng Xà No.
Nhà máy cấp nước: nâng công suất nhà máy cấp nước hiện hữu tại phường 5 với quy mô 5.000 m 3 /ngày lên 10.000 m 3 /ngày vào năm 2010 và 20.000 m 3 /ngày vào năm 2020.
Xây dựng 01 nhà máy mới tại phường 7 với quy mô 10.000 m 3 /ngày.
8.4. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải:
a/- Nước mưa:
Nước mưa được thoát thẳng ra kênh rạch.
Những kênh rạch lớn trong đô thị có chiều rộng từ 10 m trở lên: phải giữ lại để thoát nước đô thị và cân bằng môi trường sinh thái. Những kênh rạch nhỏ dưới 10 m có thể được san lấp để khai thác quỹ đất và chống ô nhiễm môi trường.
Hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống tròn hoặc cống hộp vuông.
b/- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp:
Nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải được tập trung xử lý tại trạm xử lý nước thải trước khi thoát ra sông rạch tự nhiên.
Nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải được xử lý sơ bộ tại chỗ trước khi đưa về trạm xử lý nước thải, bảo đảm các yêu cầu vệ sinh của trạm xử lý.
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt bố trí ở 02 điểm: tại phía Bắc 01 trạm 4.000 m 3 /ngày, tại phía Nam 01 trạm 8.000 m 3 /ngày.
Trạm xử lý nước thải công nghiệp bố trí ở 02 điểm: tại Cụm công nghiệp thị xã 01 trạm 2.100 m 3 /ngày, tại Khu công nghiệp 01 trạm 4.500 m 3 /ngày.
c/- Rác thải:
Trạm trung chuyển thu gom rác: bố trí xen kẽ trong các trung tâm theo quy hoạch chi tiết, mỗi phường có ít nhất 01 trạm.
Bãi rác tập trung tại xã Hỏa Tiến ngoài phạm vi xây dựng đô thị, tiến tới xây dựng nhà máy xử lý rác, sử dụng chung cho các địa phương lân cận.
d/- Nghĩa trang:
Nghĩa trang liệt sĩ như là một công trình văn hóa được bố trí tại vùng ven cửa ngõ của thị xã.
Nghĩa trang nhân dân bố trí ngoại ô thị xã cách ranh giới nội thị tối thiểu 2 km.
8.5. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện và chiếu sáng:
Đến năm 2020 phải đưa đường dây cao thế 110 KV (220KV) ra khỏi phạm vi nội ô. Bố trí trạm biến áp 110/22KV tại thị xã Vị Thanh.
Nguồn điện sử dụng nguồn điện Quốc gia.
Lưới điện trung thế 22KV: trong khu trung tâm sử dụng cáp ngầm dọc các trục giao thông, ngoài khu trung tâm sử dụng dây tĩnh không.
Trạm hạ thế: tại khu trung tâm bố trí trạm trong nhà, ngoài khu trung tâm bố trí trạm giàn.
Lưới điện hạ thế 0,4 KV: trong khu trung tâm sử dụng cáp ngầm, ngoài khu trung tâm sử dụng dây tĩnh không treo trên trụ BTCT.
Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn cao áp, ánh sáng vàng cam hoặc trắng.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Xây dựng:
1/- Chủ trì, phối hợp cùng Sở Tư pháp, UBND thị xã Vị Thanh và các ngành có liên quan xem xét, thẩm tra Quy chế Quản lý xây dựng theo quy hoạch chung trình UBND tỉnh ban hành, đồng thời chỉ đạo việc thực hiện công bố quy hoạch theo Luật Xây dựng.
2/- Tham mưu giúp UBND tỉnh xem xét việc lập các đồ án quy hoạch chi tiết theo quy hoạch chung được phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3
Giao Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh:
1/- Tổ chức việc công bố đồ án quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này theo hướng dẫn của Sở Xây dựng để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết và thực hiện đúng quy hoạch.
2/- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư theo quy hoạch, bảo đảm đúng pháp luật.
Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này kê từ ngày ký./.