QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v "Ban hành quy định
xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21/6/1994 ; -
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 ; -
Căn cứ Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị ; -
Căn cứ Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 "Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị" và Nghị định 45/CP ngày 03/8/1996 "Bổ sung điều 10 của Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 cua Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị” -
Căn cứ Nghị quyết HĐND thành phố Đà Nẵng kỳ họp thứ 2 Khóa V nhiệm kỳ 1994 - 1999. -
Xét đề nghị của sở Địa chính - Nhà đất tại Tờ trình số: 479/TT-ĐCNĐ ngày 03 tháng 8 năm 1998. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2571/QĐ-UB ngày 25/7/1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết đinh thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY ĐỊNH
Xét Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4500/1998/QĐ-UB
ngày 06/8/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp.
Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này bao gồm:
1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà.
2. Đất ở là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên theo hạn mức đất ở của quy định này tại tất cả các phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.
Điều 2
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở, đất ở và các loại đất khác có trách nhiệm kê khai, đăng ký tại UBND phường để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở về quyền sử dụng đất ở theo quy định này.
Điều 3
Tổ chức, hộ gia đình cá nhân đang sử dụng nhà, đất có đủ giấy tờ hợp lệ về nhà, đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, sau khi đã nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở nếu được xét hợp thức hóa thì giấy chứng nhận chỉ được cấp khi hộ gia đình, cá nhân đã nộp đây đủ các khoản thu theo quy định này.
Điều 4
Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở, đất ở mà Nhà nước đang quản lý hoặc đã giao cho người khác sử dụng do trước đây thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Điều 5
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp đối với các thửa đất có nhà ở.
Điều 6
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng nhà ở và đất ở tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B.
Chương II
Điều 7
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ.
1. Quyết định giao cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc quyết định giao cấp đất ở của UBND huyện Hòa Vang (cũ), thành phố Đà Nẵng (cũ), cơ quan quản lý nhà đất, xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN từ trước ngày 15/10/1993.
2. Quyết định giao cấp đất ở của UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc quyết định giao cấp đất ở của UBND huyện Hòa Vang (cũ), cùng với các chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước từ ngày 15/10/1993 đến nay.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh QN-ĐN, hoặc UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), huyện Hòa Vang (cũ) cấp theo đúng quy định của Luật đất đai.
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sổ nghiệp chủ nhà ở được cấp theo đúng quy định của Pháp luật.
5. Đất ở đang sử dụng và đã được đăng ký vào sổ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11/10/1980 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Giấy tờ về thừa kế, mua bán, cho, tặng nhà ở, đất ở từ trước ngày 18/12/1980 (ngày ban hành Hiến pháp 1980) hiện tại đang sử dụng, không có tranh chấp được UBND xã, phường xác nhận tại thời điểm đó.
7. Bản án, quyết định có hiệu lực Pháp luật của Tòa án v/v Giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
8. Đất ở của cán bộ công nhân viên được UBND tỉnh QN-ĐN ra quyết định giao đất (có danh sách kèm theo) cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở và được cơ quan đơn vị ra quyết định giao đất cho từng hộ cán bộ, công nhân viên sử dụng trước ngày 15/10/1993.
9. Đất ở do quân đội cấp cho cán bộ, chiến sĩ trong quân đội theo đúng thẩm quyền và đúng đối tượng quy định tại Thông tư 549/TT-LB ngày 24/05/1990 của Liên Bộ Quốc phòng và Tổng cục quản lý ruộng đất. Cơ quan có thẩm quyền của Quân đội bao gồm:
a/ Quân khu, quân đoàn, sư đoàn độc lập, quân chủng, binh chủng và tương đương.
b/ Các Tổng cục, các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.
c/ Các Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng.
10. Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, sử dụng ổn định từ trước đến nay, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN, Nhà nước CHXHCN Việt Nam được coi là đất có giấy tờ hợp lệ và được xem xét cụ thể trong từng trường hợp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, bao gồm:
a/Bằng khoán điền thổ.
b/Trích lục chứng thư kiến điền, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng ký, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ.
c/Giấy tờ mua bán, sang nhượng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hiện tại đang tiếp tục sử dụng, không tranh chấp được chính quyền đương thời các cấp xác nhận.
d/Đơn xin thuê đất ở của Nhà nước được chính quyền đương thời xác nhận, hiện tại đang tiếp tục sử dụng, không có tranh chấp và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
đ/Giấy của Ty điền địa chứng nhận đất ở do chế độ cũ cấp.
B. TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ HỢP LỆ
Điều 8
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ về đất ở, nhà ở thì xử lý như sau:
1. Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 không có đủ giấy tờ hợp lệ nay xét phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc chỉ giới xây dựng đã được công bố, không tranh chấp và được UBND phường xác nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Đối với đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định từ ngày 18/12/ 1980 đến trước ngày 15/10/1993, nhưng không cổ đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc chỉ giới xây dựng đã được công bố, không tranh chấp, được UBND phường xác nhận, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và phải nộp 20% tiền sử dụng đất ở bao gồm các trường hợp sau đây:
a/ Cơ quan, tổ chức Nhà nước giao đất cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở không đúng thẩm quyền.
b/ Trường hợp có đơn xin giao đất làm nhà ở nhưng mới chỉ có ý kiến xác nhận của UBND xã, phường, UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhưng đã xây dựng nhà ở.
c/ Đất có giấy tờ xin khai phá, chuyển nhượng, mua bán, cho tặng có xác nhận của UBND xã, phường tại thời điểm.
d/ Đất ở, nhà ở do cơ quan, đơn vị, xí nghiệp tự thanh lý trước ngày 5/ 8/ 1989 (ngày ban hành Thông tư 47/BXD-XDCB-ĐT).
Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d thuộc khoản 2 điều này mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận không quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của quy định này.
Phần diện tích đất vượt hạn mức nêu trên phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Phần diện tích đất vượt ngoài hạn mức đất ở thì được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiện trạng. Nếu chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng thì phải nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40% (Theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất). Mức đất ở được phép chuyển mục đích sử dụng tối đa khống quá ba lần hạn mức đất ở quy định tại điều 14.
Phần diện tích đất trống còn lại phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Điều 9
Đất ở do Quân đội cấp trước ngày 15/10/ 1993 nếu phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp và hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận cho từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Trường hợp đất ở được cấp theo đúng quy định tại khoản 9, điều 7:
a/ Nếu diện tích đất ở được cấp nhỏ hơn hạn mức đất ở quy định tại
Điều 14 của Quy định này thì được xét cấp giấy chứng nhận theo diện tích được cấp.
b/Nếu diện tích đất ở được cấp lớn hơn hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của Quy định này thì được xét cấp giấy chứng nhận phần diện tích đất ở nằm trong hạn mức.
Phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiện trạng, nếu chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng thì phải nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40% (theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất) . Mức đất ở được phép chuyển mục đích sử dụng tối đa không quá ba lần hạn mức đất ở quy định tại điều 14.
Điều 10
Trường hợp đất được giao.để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (từ 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/ 1993) nhưng tự chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40%. Hạn mức đất ở được áp dụng thuế suất trên không quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của quy định này.
Phần diện tích vượt thì phải nộp 100% tiền sử
Điều 11
Những trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở không có đủ giấy tờ hợp lệ (quy định tại điều 8,9,10) khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được UBND phường xác nhận và kèm theo một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh thời điểm sử dụng đất:
+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định của Nhà nước đúng tên người xin hợp thức hóa và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở, đất ở.
+ Bản sao hộ khẩu phải phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.
+ Giấy tờ liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của chủ sở hữu.
Những trường hợp đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên để chứng minh thời điểm sử dụng đất nhưng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp được Tổ dân phố (khối phố), UBND phường xác nhận thì vẫn được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nhưng mức đất ở và mức tiền phải nộp tùy từng trường hợp cụ thể do UBND thành phố quyết định trên cơ sở thẩm tra, báo cáo đề xuất của Sở ĐC NĐ.
Điều 12
Việc nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và được xử lý như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo thu của cơ quan thuế, người được cấp giấy chứng nhận nếu nộp ngay một lần tiền sử dụng đất thì được giảm 20% số tiền sử dụng đất, nếu trả trong một năm thì được giảm 5% số tiền sử dụng đất phải nộp.
2. Người được cấp giấy chứng nhận nếu chưa có điều kiện nộp tiền sử dụng đất thì vẫn được xét cấp giấy chứng nhận tạm thời nhưng có ghi chú trên giấy chứng nhận là chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Nếu có nhu cầu chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp nhà ở, đất ở thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính và được đổi giấy chứng nhận. Số tiền sử dụng đất phải nộp được quy thành vàng 98 và thời gian được nợ tiền sử dụng đất là 5 (năm) năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận.
Sở ĐC-NĐ đề xuất mẫu giấy chứng nhận tạm thời để UBND thành phố ban hành.
Điều 13
Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp sau:
1. Đất nằm trong quy hoạch để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Đất vi phạm hành lang bảo vệ đê điều, đường thủy, đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, thủy điện, đường dây cao thế, hạ thế, đường ống dẫn khí, dẫn đầu, các công trình an ninh quốc phòng.
3. Đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
4. Đất được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối từ sau ngày 15/10/1993 nhưng tự ý chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở.
Chương III
Điều 14
Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp nhà ở, đất ở có đủ giấy tờ hợp lệ, sử dụng ổn định trước ngày 15/10/ 1993 nhưng có khuôn viên quá rộng thì hạn mức đất ở như sau: (trừ các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định thì không áp dụng hạn mức này).
1. QUẬN HẢI CHÂU
1. Phường Hải Châu 1 200m 2 /lhộ
2. Phường Hải Châu 2 200m 2 /lhộ
3. Phường Thạch Thang 200m 2 /lhộ
4. Phường Thanh Bình 200m 2 /lhộ
5. Phường Thuận Phước 200m 2 /lhộ
6. Phường Hòa Thuận 200m 2 /lhộ
7. Phường Nam Dương 200m 2 /lhộ
8. Phường Phước Ninh 200m 2 /lhộ
9. Phường Bình Thuận 200m 2 /lhộ
10. Phường Bình Hiên 200m 2 /lhộ
11. Phường Khuê Trung 300m 2 /lhộ
12. Phường Hòa Cường 300m 2 /lhộ
2. QUẬN THANH KHÊ
1. Phường An Khê 300m 2 /lhộ
2. Phường T.L Đán 300m 2 /lhộ
3. Phường Xuân Hà 200m 2 /lhộ
4. Phường Tam Thuận 200m 2 /lhộ
5. Phường Chính Gián 200m 2 /lhộ
6. Phường Thạc Gián 200m 2 /lhộ
7. Phường Tân Chính 200m 2 /lhộ
8. Phường Vĩnh Trung 200m 2 /lhộ
3. QUẬN SƠN TRÀ
1. Phường An Hải Tây 300m 2 /lhộ
2. Phường An Hải Bắc 300m 2 /lhộ
3. Phường An Hải Đông 300m 2 /lhộ
4. Phường Nại H. Đông 300m 2 /lhộ
5. Phường Mân Thái 300m 2 /lhộ
6. Phường Phước Mỹ 300m 2 /lhộ
7. Phường Thọ Quang 300m 2 /lhộ
4. QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
1. Phường Bắc Mỹ An 300m 2 /lhộ
2. Phường Hòa Quý, Hòa Hải 400m 2 /lhộ.
Đối với những trường hợp sử dụng đất ở có vị trí nằm mặt tiền và những trường hợp sử dụng đất nằm trong quy hoạch khu công nghiêp, khu du lịch thì hạn mức đất ở được xét cấp không quá 300m 2 /lhộ.
5. Quận Liên Chiểu và huyên Hòa Vang: hạn mức đất ở được xét cấp là 400m 2 /lhộ. Đối với những trường hợp sử dụng đất có vị trí nằm mặt tiền Quốc lộ 1A, 14B và những trường hợp sử dụng đất nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, du lịch thì hạn mức đất ở được xét cấp không quá 300m 2 /lhộ.
6. Hạn mức đất quy định như trên còn phục vụ cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, các nghĩa vụ khác về đất ở và phục vụ cho việc giải tỏa, đền bù theo quy hoạch của thành phố.
Điều 15
Phần diện tích khuôn viên vượt quá hạn mức quy định tại điều 14 thì được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiên trạng. Nếu chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng thì phải nộp thuế, chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40% (theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất). Mức đất ở được phép chuyển mục đích sử dụng tối đa không quá 3 lần hạn mức đất quy định tại điều 14.
Điều 16
Trường hợp chủ nhà có đủ giấy tờ hợp lệ nhưng diện tích đất khuôn viên hiện nay lớn hơn diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc (tổng diện tích khuôn viên không vượt quá hạn mức đất ở quy định tại điều 14 Quy định này) thì xử lý như sau:
1. Nếu phần vượt có diện tích đất nhỏ hơn hoặc bằng 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì coi như là hợp lệ, không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Nếu phần vượt có diện tích đất lớn hơn 10% diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc thì phần diện tích đất lớn hơn 10% đó xử lý như sau:
Nếu sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Nếu sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
Nếu sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến nay thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.
Chương IV
Điều 17
UBND xã, phường có trách nhiệm:
1. Thông báo cho nhân dân và tổ chức kê khai, đăng ký theo đúng quy định.
2. Xác nhận nguồn gốc về nhà-đất, thời gian sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiêm trước pháp luật về việc xác nhận đó.
3. Thống kê lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy và đề nghị UBND quận, huyện trình UBND thành phố xét cấp giấy, đồng thời đề xuất hướng xử lý những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
Điều 18
UBND quận, huyện có trách nhiệm:
Chỉ đạo UBND xã, phường thực hiên đúng theo quy định trên. Cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt tại UBND phường.
Điều 19
Sở Xây dựng có trách nhiệm:
Xác định quy hoạch chi tiết hoặc chỉ giới xây dựng làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
Điều 20
Cục Thuế có trách nhiêm:
Phối hợp với Sở ĐC-NĐ để xác định và làm thủ tục thu các khoản tiền phải nộp khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Điều 21
Sở ĐC-NĐ có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính quận, huyện, xã, phường, tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
2. Thẩm tra, lập thủ tục trình UBND thành phố ký giấy chứng nhận.
Chương V
Điều 22
Giao trách nhiệm cho Sở ĐC-NĐ hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành phản ánh về sở ĐC-NĐ tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét bổ sung, sửa đổi.