QUYẾT ĐỊNH V/v phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, Vận tải đường bộ và đường thủy nội địa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ban hành ngày 15/9/2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật giao thông Đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật giao thông Đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô;
Căn cứ Nghị định số 21/2005NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật giao thông đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007 củaBộ Xây dựng: Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định phê duyệt dự án ĐTXD công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ- CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định sô 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ GTVT về: Quy định về bến ôtô khách;
Căn cứ Quyết định sô 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ GTVT về: Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô;
Căn cứ Quyết định số 34/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ GTVT về: Vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ GTVT về: Vận tải khách đường thuỷ nội địa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, vận tải đường bộ và vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
A. Về công tác quản lý đầu tư xây dựng:
1. Sở Giao thông Vận tải:
Thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do UBND Tỉnh quyết định đầu tư.
Trình UBND Tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình giao thông trên địa bàn.
Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình giao thông trên địa bàn.
Báo cáo UBND Tỉnh định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình và tình hình chất lượng công trình giao thông trên địa bàn.
Phối hợp với Sở xây dựng chuyên ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. UBND các huyện, thị:
Các dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đầu tư, thì Chủ tịch UBND huyện, thị giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng công trình làm chủ dầu tư. Trường hợp đơn vị quản lý sử, dụng công trình không đủ điều kiện về tố chức, nhân lực thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư hoặc chưa xác định được đơn vị quản lý sử dụng công trình thì Chủ tịch UBND huyện, thị giao cho đơn vị có đủ các điều kiện trên làm chủ đầu tư.
Chủ tịch UBND cấp huyện, thị tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc UBND huyện, thị ( phòng Hạ tầng - kinh tế hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch ).
Các công trình giao thông do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định đầu tư, Chủ tịch UBND huyện, thị có thể giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm đính thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - dự toán nếu xét thấy có đủ năng lực và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Các dự án do Chủ tịch UBND huyện thị quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND huyện thị phê duyệt quyết toán. Kết quả phê duyệt quyết toán phải báo cáo về Sở Tài chính theo quy định.
Thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch, xây dựng công trình giao thông trên địa bàn.
Xem xét giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền.
Kiểm tra ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật.
Tổ chức kiểm tra đôn đốc các hoạt động xây dựng công trình giao thông trên địa bàn.
Thành lập HĐĐB GPMB các dự án theo yêu cầu của các chủ đầu tư xây dựng công trình giao thông. Triển khai thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân, cơ quan, đơn vị nằm trong phần đất bị thu hồi theo đề nghị của chủ đầu tư xây dựng công trình giao thông.
3. UBND xã, phường, thị trấn:
Thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch, xây dựng công trình giao thông trên địa bàn.
Thực hiện và vận động nhân dân làm tốt công tác bồi thường cho các hộ dân đảm bao tiến độ thi công các dự án xây dựng công trình giao thông.
B. Về công tác quản lý vận tải đường bộ:
1. Sở Giao thông vận tải:
Tham mưu cho UBND Tỉnh về việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý vận tải trong phạm vi địa bàn tỉnh, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của Bộ GTVT.
Tham mưu cho UBND Tỉnh về quy hoạch phát triển hệ thống các tuyên vận tải đường bộ tại địa phương đảm bảo phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan và nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh. Trình UBND Tỉnh phê duyệt và công bố quy hoạch........
Thưc hiện quản lý vận tải khách liên tỉnh, nội tỉnh băng ô tô có cự ly từ 1000 km trở xuống. Thẩm định và chấp thuận khai thác vận tải khách cố định bằng ô tô các tuyến nội tỉnh, liên tỉnh, vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng và vận tải khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh.
Công bố ngừng khai thác tuyến vận tải khách cố định bằng ô tô nếu tuyên đường giao thông cần sửa chữa, nâng cấp đột xuất, các bến xe thay đổi vị trí không đảm bảo hoặc có những sự cố bất thường khác.
Quản lý và cấp phù hiệu cho các phương tiện tham gia vận tải khách bằng ô tô theo tuyên cố định, vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng và vận tải khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng và vận tải khách bằng taxi theo quy định của pháp luật.
Quản lý các bến xe khách trên địa bàn Thị xã Hà Giang.
Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ trên địa bàn toàn tỉnh.
Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe trên địa bàn toàn
tỉnh
2. UBND các huyện, thị xã:
Thưc hiên quản lý hoạt động vận tải khách tại địa bàn huyện. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về vận tải khách bằng ô tô đối với các Doanh nghiệp vận tải hoạt động khai thác trên phạm vi địa giới hành chính do UBND huyện quản lý.
Quy hoạch và quản lý các bến xe khách trên địa bàn huyện. Giao cho cơ quan chức năng của Huyện thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện biểu đồ chạy xe hành trình chạy xe, xác nhận sổ nhật trình cho các phương tiện tham gia khai thác tuyến vận tải khách trên địa bàn huyện.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi pham các quy định về vận tải theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với các trung tâm đào tạo người điều khiển phương tiện giao thông, để mở các lớp đào tạo lái xe ôtô, môtô.
3. UBND các xã, phường, thị trấn.
Thực hiện quản lý hoạt động của các phương tiện tham gia vận tải trên phạm vi địa giới hành chính của xã.
Phối hợp với các cơ quan có chức năng trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về vận tải theo quy định của pháp luật.
Quy hoạch, quản lý các điểm đón trả khách trên địa bàn Xã.
Xác nhận lý lịch cho người đi học các lớp lái xe ôtô, môtô trên địa bàn xã.
c. Về công tác quản lý vận tải đường thuỷ nội địa:
1. Sở Giao thông vận tải:
Tham mưu cho UBND Tỉnh phát triển hệ thống giao thông đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa phải tuân theo quy hoạch, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện an toàn giao thông và tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
Quyết định đình chỉ hoạt động đối với bến thuỷ nội địa khi có biến động về địa hình, thuỷ văn không đảm bảo an toàn cho hoạt động của bến.
Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép mở bến đò, điều kiện an toàn hoạt động của bến.
Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên phạm vi địa bàn tỉnh.
Tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ cho người điều khiển phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn toàn tỉnh.
Đăng ký, đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo quy định.
2. UBND huyện, thị:
Lập quy hoạch, quản lý các bến thuỷ nội địa thuộc địa giới hành chính của
huyện.
Tổ chức thực hiện cấp giấy phép hoạt động có thời hạn cho các bến thuỷ nội địa thuộc địa giới hành chính của huyện.
Hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ các phương tiện thuỷ nội địa hoạt động tại các vùng nước khu du lịch, các phương tiện thuỷ nội địa thô sơ.
Đối với các bến đò nằm trên tuyến giáp ranh giữa hai huyện, UBND hai huyện cần bàn bạc thống nhất quản lý và tô chức khai thác bên đò.
Xem xét và hướng dẫn giá cước vận chuyển hành khách, hàng hoá, phương tiện thuỷ của từng bến, đảm bảo nguyên tắc cùng một dòng sông thì giá cước của từng bến không chênh lệch nhau quá 10%. UBND huyện niêm yết công khai giá cước vận chuyên hành khách, hàng hoá, phương tiện của từng bến đò trên địa bàn mình quản lý theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan đủ điều kiện theo quy định, tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ cho người điều khiển phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn huyện.
Phối hợp với các cơ quan có chức năng trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về vận tải thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.
3. UBND các xã, phường, thị trấn
Tổ chức và quản lý hoạt động của các phương tiện tham gia vận tải trên phạm vi địa giới hành chính của xã.
Cho phép hoạt động đối với các phương tiện thuỷ thuộc đối tượng các phương tiên thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người, các phương tiện bè, thuyền đánh bắt thuỷ sản hoặc thuyền gia dụng, các phương tiện hoạt động tại các vùng nước du lịch. Khi cho phép các phương tiện hoạt động khi đưa vào khai thác phải đảm bảo các điều kiện: Thân phương tiện phải chắc chắn không bị thủng, rò nước vào bên trong, phương tiện phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện, các dụng cụ cứu sinh, cứu đắm phải sắp xếp đúng vị trí và đảm bảo đủ cho số người được phép chở trên phương tiện.
Xác nhận lý lịch cho người đi học các lớp đào tạo cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ nội địa.
Phối hợp với các cơ quan có chức năng trong việc kiếm tra và xứ lý các hành vi vi phạm các quy định về vận tải thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
D. Về công tác quản lý công trình giao thông địa phương: Thực hiện theo Quyết định số: 1312/QĐ - UBND, ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Hà Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở GTVT, Thủ trưởng các ngành liên quan, chủ tịch UBND huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.