QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Quyết định 3667/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng; -
Căn cứ Quyết định số 161/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp và Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung Tầm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và HĐND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố có liên quan, Giám đốc Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng căn. cứ Quyết định thi hành.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2002/QĐ-UB ngàv 05 tháng 02 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng thuộc Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 161/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Tên giao dịch quốc tế:
DAN ANG TECHNOLOGY INDUSTRIAL
CONSULTING CENTER .
Viết tắt: DATIC.
Điều 2
Trung tâm tư vấn kỹ thuật công nghiệp Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp hoạt động có thu, có tư cách pháp nhân, được khắc dấu theo quy định và mỏ tài khoản tại ngân hàng để giao dịch.
Trụ sở của Trung tâm đặt tại số nhà 06, đường Trần Quý Cáp, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng có liên quan.
Chương II
Điều 4
Ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 161/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng, Trung tầm còn thực hiện một số nhiệm vụ phục vụ có liên quan đến ngành công nghiệp như sau:
1. Tư vấn thảm định, giám sát thi công, lắp đặt các công trình kỹ thuật công nghiệp, công trình điện, khai thác khoáng sản, xử lý chất thải công nghiệp cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu;
2. Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các đề tài, đề án khoa học, các dự án mối về sản xuất công nghiệp;
3. Dịch vụ cung ứng thông tin kinh tế - kỹ thuật các lĩnh vực có liên quan đến ngành công nghiệp cho các tổ chức và cá nhân có yêu cầu.
Chương III
Điều 5
Trung tâm có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc và Kế toán giúp việc.
Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bàng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng.
Phó Giám đốc và Kế toán Trung tâm do Giám đốc Sở Công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm.
Điều 6
Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ của Trung tâm được thành lập các phòng (hoặc bộ phận) chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc.
Việc thành lập các phòng và bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Trung tâm do Giám đốc Sở Công nghiệp quy định theo phân cấp quản lý.
Điều 7
Căn cứ vào khối lượng và tính chất công việc Giám đốc Trung tâm được ký kết hợp đồng lao động theo đúng các quy định của Bộ Luật Lao động.
Chương IV
Điều 8
Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Công nghiệp và trước pháp luật.
1. Giám đốc Trung tâm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và các mối quan hệ công tác, phối hợp của các phòng (hoặc bộ phận) chuyên môn, nghiệp vụ và cán bộ, viên chức, nhân viên của Trung tâm.
2. Xây dựng phương án tổ chức bộ máy trình Giám đốc Sở Công nghiệp phê duyệt.
3. Xây dựng kế hoạch hoạt động hăng năm, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất cho Giám đốc Sở Công nghiệp và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định hoặc yêu cầu.
Điều 9
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công phụ trách; ý kiến của Phó Giám đốc trong lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công phụ trách được xem như ý kiến của Giám đốc. Những vấn đề nảy sinh ngoài nội dung các mặt công tác được phân công, Phó Giám đốc phải xin ý kiến của Giám đốc trước khi giải quyết và được ủy quyền thay mặt khi Giám đốc đi công tác vắng.
Điều 10
Kế toán Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chế độ kế toán phù hợp vối đặc điểm tổ chức và hoạt động của Trung tâm và theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo kế toán của Trung tâm.
Điều 11
Chế độ tiền lương, tiền công và phụ cấp:
1. Chế độ tiền lương, tiền công: Trung tâm được áp dụng theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và được thực hiện các chế độ tiền lương, tiền công, tiền thưởng như quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
2. Phụ cấp chức vụ:
a/ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Trung tâm được thực hiện hệ số phụ cấp chức vụ như Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp sở;
b/ Các chức vụ còn lại do Giám đốc Trung tam quyết định.
Chương V
Điều 12
Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước:
1. Trung tâm chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Công nghiệp, đồng thòi chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra theo luật định;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, chỉ thị và quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành;
3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.
Điều 13
Giám đốc Sở Công nghiệp thành phố có nhiệm vụ:
1. Giúp UBND thành phố chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Trung tâm theo Quy chế này và Đề án đã được cáp có tham quyền phê duyệt.
2. Có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý Nhà nước về các hoạt động tư vấn kỹ thuật công nghiệp, quản lý tổ chức bộ máy, lao động và các hoạt động khác.
3. Phân cấp thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền (nếu có) bằng quyết định cụ thể.
Điều 14
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn quản lý, trực tiếp chỉ đạo về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 15
Với các cơ quan, đơn vị khác:
Quan hệ bình đẳng theo pháp luật nhưng có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ trong khi thực hiện nhiệm vụ vối mục tiêu chung là đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương VI
Điều 16
Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc Trung tâm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, có vấn đề gì vướng mắc, Giám đốc Trung tâm báo cáo Giám đốc Sở Công nghiệp trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung.