QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Nghị định s ố 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ V /v ban hành Quy ch ế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; C ă n cứ Thông tư s ố 15/1997/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ K ế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy ch ế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Theo đề nghị của Giám đ ố c Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kề từ ngày ký.
Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
T.M U BND THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
Vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức tại thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định sô 115/1999 QĐ-UB
ngày 20 tháng 9 năm 1999 của UBND thành phố Đà N ẵ ng)
Chương I
Điều 1 : Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) tại thành phố Đà Nẵng là một nguồn quan trọng của ngân sách Nhà nước và được ưu tiên sử dụng cho những mục tiêu phát triển kinh tê - xã hội của thành phố.
Điều 2 : Hoạt động vận động, quản lý và sử dụng ODA tại thành phố phải tuân thủ các quy định của Nghị định 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, Thông tư số 15/1997/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Quy chế này.
Điều 3 : Công tác vận động, quản lý, thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Đà Nẵng bao gồm các nội dung sau :
1. Lập và công bố danh mục các chương trình, dự án ODA ;
2. Vận động và xúc tiến tìm nguồn vốn cho các chương trình, dự án ODA từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn, công ty nước ngoài, hoặc từ các công ty tư vấn và các cơ quan có chức năng của Việt Nam;
3. Lập hồ sơ chương trình, dự án ODA;
4 Tham gia hoặc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ liên quan khác trong quá trình thẩm định, đàm phán, ký kết các chương trình, dự án ODA;
5. Xác định và cập nhật các thông tin về tiên độ thực hiện của chương trình, dự án bao gồm tình hình thực tế rút vốn ngoài nước, vốn trong nước; khối lượng công việc đã thực hiện (chỉ tiêu hiện vật, năng lực mới tăng) của các hoạt động hay hạng mục công trình; mức độ thực hiện các mục tiêu của chương trình, dự án;
6. Phát hiện và giải quyết những vướng mắc thuộc thẩm quyền của mình, trong quá trình thực hiện chương trình, dự án và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan đề xử lý những vấn đề vượt ngoài thẩm quyền của thành phố
7. Lập các báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các chương trình, dự án ODA trình cấp có thẩm quyền;
8. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA.
Điều 4 : Sở Kế hoạch va Đầu tư thành phố là cơ quan đầu mối giải quyết tất cả các vấn đề về ODA trên địa bàn thành phố, có nhiệm vụ :
1- Tổng hợp và đề xuất các biện pháp chủ trương nhằm vận động và thúc đẩy việc vận động xúc tiến tìm các nguồn vốn cho các chương trình, dự án ODA đã được UBND thành phố phê chuẩn ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA;
2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm xúc tiến chương trình vận động tìm nguồn vốn ODA cho thành phố Đà Nẵng;
3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí do UBND thành phố cấp cho việc vận động, xúc tiến tìm nguồn vốn ODA;
4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ dự án theo quy định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Bên nước ngoài có chương trình, dự án ODA;
5. Chủ trì tham mưu cho UBND thành phố để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan quản lý ngành, chủ dự án và các cơ quan liên quan tiến hành việc đàm phán, ký kết các Điều ước quốc tế khung và Điều ước quôc tế cụ thể về ODA theo đúng các quy định ở Nghị định 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan;
6. Chủ trì việc thẩm định các hồ sơ chương trình, dự án ODA trước khi trình UBND thành phố phê duyệt hoặc UBND thành phố trình Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt;
7. Lên kế hoạch bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA do địa phương quản lý;
8 Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm phối hợp với cơ quan có liên quan tập hợp, báo cáo và đánh giá tình hình vận động, xức tiến tìm nguồn vốn cho các chương trình, dự án ODA và tình hình triển khai thực hiện các chương trình, dự án ODA gửi UBND thành phố và các cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định hiện hành.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 5 :
1- Việc tổ chức vận động ODA trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chương trình đầu tư công cộng, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm, nhu cầu về các nguồn vồn hỗ trợ bên ngoài trong từng thời kỳ phát triển của hành phố;
2- Các cơ quan quản lý ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng ngành và trên cơ sở chiến lược phát triển của ngành mình, hàng năm lập và báo cáo danh mục các chương trình, dự án cần gọi vốn ODA trình UBND thành phố thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét đưa vào danh mục kêu gọi vốn ODA hàng năm của thành phố trình Thủ tướng chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và đưa vào danh mục chung của cả nước làm cơ sở cho việc vận động và xúc tiến ODA.
Điều 6 :
Trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch gọi vốn ODA đã được UBND thành phố phê chuẩn, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các cơ quan, đơn vị của thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm tham gia hoặc tổ chức vận động, xúc tiến tìm các nguồn vốn cho các chương trình, dự án ODA thực hiện tại thành phố từ các chính phủ, tổ chức quốc tế, các tập đoàn, công ty nước ngoài hoặc từ các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
Trong quá trình vận động, xúc tiến tìm nguồn vốn cho các chương trình, dự án ODA, các cơ quan, đơn vị đang tiến hành vận động, xúc tiên phải thông báo và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn về nghiệp vụ và các vân đề khác có liên quan.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 7 : Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo việc Bên nước ngoài cam kết xem xét tài trợ cho các chương trình, dự án ODA, tùy thuộc vào quy mô và từng loại dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ hướng dẫn cơ quan thực hiện (chù dự án) tiến hành chuẩn bị hồ sơ dự án ODA theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Trong những trường hợp theo yêu cầu và điều kiện của bên cung cấp ODA mà các văn kiện dự án có những vấn đề không phù hợp với luật pháp Việt Nam thì đơn vị chuẩn bị văn kiện dự án phải thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND thành phố xem xét và xin ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn trước khi dưa vào văn kiện dự án.
Điều 8 :
1. Hồ sơ dự án sau khi được hoàn thành, chủ dự án phải trình các cơ quan thẩm quyền thẩm định phê duyệt. Trước khi trình hồ sơ dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ thẩm định thì hồ sơ dự án này phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình UBND thành phố phê chuẩn theo quy đinh tại mục 3
Chương II Thông tư 15/1997/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ Kê hoạch và Đầu tư.
Điều 9 : Trong quá trình đàm phán chương trình, dự án, nêu có những vân đề cần điều chỉnh, bổ sung khác với nội dung đã được phê chuẩn thì phải tuân thủ theo quy định của khoản 3
Điều 6 Nghị định 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ và mục 1, chương III Thông tư 15/1997/TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 10 :
1- Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho Bên nước ngoài và các cơ quan liên quan về việc văn kiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý ngành, chủ dự án và các cơ quan liên quan giúp UBND thành phố chuẩn bị nội dung đàm phán với Bên nước ngoài theo các điều ước Quốc tế khung về ODA và theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2- Việc đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về ODA được thực hiện theo quy định mục 4 chương II Thông tư 15/1997/ TT-BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 cua Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 11 :
1. Đối với những chương trình, dự án ODA mà UBND thành phố là cơ quan được Chính phủ ủy quyền ký kết các văn kiện dự án với bên nước ngoài thi Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND thành phố để chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đàm phán ký kết với bên nước ngoài;
2. Đối với những chương trình, dự án mà UBND thành phố là cơ quan phối hợp cùng các ngành hoặc dơn vị thẩm quyền khác của Nhà nước thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp cùng đơn vị liên quan của thành phố chuẩn bị nội dung tham mưu cho UBND thành phố để phối hợp với các cơ quan chức năng đàm phán ký kết các văn kiện dự án.
Điều 12 : Sau khi kết thúc việc đàm phán, ký kết và tất cả các văn kiện của chương trình, dự án ODA đã được cấp thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt, căn cứ vào nội dung của từng chương trình, dự án ODA, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, tập hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan đề tham mưu cho UBND thành phố chỉ dạo triển khai dự án.
Điều 13 :
1- Tùy thuộc từng loại chương trình, dự án ODA và trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc của các bộ, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tập hợp các ý kiến từ các ngành, đơn vị có liên quan đề xuất UBND thành phố thành lập Ban Quản lý chương trình, dự án đó, trong các trường hợp không cần thiết thành lập Ban quản lý chương trình, dự án thì đơn vị thực hiện dự án chính là đơn vị chủ dự án;
2- Ban quản lý chương trình, dự án chịu trách nhiệm triển khai dự án theo yêu cầu và tiến độ đã thỏa thuận tại văn kiện hoặc dự án đã ký kết và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc triển khai chương trình, dự án đó. Quy chế, phương thức hoạt động cúa từng Ban quản lý chương trình, dự án tùy thuộc vào quy mô và tính chất của từng loại dự án và do Ban quản lý trình UBND thành phố phê duyệt thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 14 : Các cơ quan quản lý ngành cấp bộ có trách nhiệm thông báo cho UBND thành phố biết các chương trình, dự án thuộc ngành mình quản lý được thực hiện trên địa bàn thành phô Đà Nẵng để UBND thành phố có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý ngành hoặc Ban quản lý chương trình, dự án trong việc theo dõi triển khai chương trình, dự án phù hợp với chức năng quản lý theo lãnh thổ theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 15 :
1.Trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA, nếu phát sinh các vân đề cần giải quyết vượt quá chức năng và thẩm quyền của mình thì cơ quan thực hiện dự án hoặc Ban quản lý các chương trình, dự án ODA phải báo cáo UBND thành phố thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan quản lý ngành đề xin ý kiên chỉ đạo thực hiện;
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư ngoài việc phối hợp với cơ quan quán lý ngành theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, dự án ODA thuộc phạm vi quản lý của ngành, khi nhận được báo cáo của cơ quan thực hiện dự án hoặc Ban quản lý chương trình, dự án ODA về các vân đề vướng mắc trong quá trình thực hiện, phải tiến hành ngay các biện pháp nhằm giải quyết các vướng mắc theo quyền hạn của mình. Nếu vấn đề đó vượt quá thẩm quyền xử lý của mình thì phải báo cáo UBND thành phố xin ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Điều 16 : Cơ quan thực hiện chương trình, dự án hoặc Ban quản lý chương trình, dự án chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND thành phố về việc thực hiện chương trình, dự án ODA.
Điều 17 :
1. Không quá 15 ngày sau khi kết thúc tháng, quý và 20 ngày sau khi kết thúc năm, cơ quan thực hiện chương trình, dự án hoặc Ban quản lý chương trình, dự án ODA phải lập và gửi báo cáo theo quy định tại phụ lục số 2 của Thông tư 15/1997/TT- BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ kế hoạch và Đầu tư cho cơ quan quản lý ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan về việc thực hiện chương trình, dự án ODA;
2. Trong thời hạn 3 tháng sau khi kết thúc chương trình, dự án sử dụng ODA, Ban quản lý chương trình, dự án hoặc cơ quan thực hiện dự án phải có báo cáo gửi cơ quan có liên quan, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND thành phố (mẫu báo cáo theo phụ lục số 3 của Thông tư 15/1997/TT- BKH ngày 24 tháng 10 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) kèm theo báo cáo quyết toán tài chính, đánh giá hiệu quả thực tê bước đầu của chương trình, dự án đã thực hiện.
Chương IV
Điều 18 : Tổ chức, cá nhân thành tích xuất sắc . trong hoạt động vận động, quản lý và sử dụng ODA tại thành phố Đà Nẵng được xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Mọi hành vi vi phạm các quy đinh trong lĩnh vực này tùy theo tính chất và mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19 : Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần phản ánh ngay với Sở Kế hoạch và Đầu tư đế kịp thời tổng hợp báo cáo UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.