QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG V ề việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt đ ộng của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành ph ố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật t ổ chức HĐND và UBND (sửa đ ổ i) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập T ổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách; -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCB-LĐTBXH ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Ban T ổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập T ổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách. -
Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-BTP ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ trư ở ng Bộ Tư pháp ban hành Quy ch ế mẫu về T ổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; -
Căn cứ Quyết định số 1425/1998/QĐ- U B ngày 19 tháng 03 năm 1998 của U BND thành ph ố Đà N ẵ ng về việc thành lập rung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành ph ố Đà N ẵ ng; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng".
Đi ề u 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 : Giao cho Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. U BND THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CH Ế
T ổ chức và hoạt đ ộng của Trung tâm trợ giúp pháp lý
của Nhà nước thành phố Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 132/1999/QĐ-UB
ngày 04 tháng 11 năm 1999 c ủ a UBND thành phố Đà N ẵ ng)
Chương I
Điều 1 : Vị trí Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng.
Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm), là đơn vị sự nghiệp tương đương cấp Phòng thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục trợ giúp pháp lý.
Điều 2 : Chức năng của Trung tâm
Trung tâm có chức năng trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và tham gia phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối tượng này theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCB-LĐTBXH ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
Điều 3 : Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
1. Trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo các lĩnh vực pháp luật chủ yếu như : hình sự và tố tụng hình sự; dân sự; hôn nhân gia đình và tố tụng; hành chính và khiếu nại tố cáo; đất đai và nhà ở; lao dộng, việc làm và các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của công dân không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại;
2. Tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trợ giúp pháp lý;
3. Quản lý, theo dõi hoạt động trợ giúp pháp lý của cộng tác viên của Trung tâm;
4. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật không còn phù hợp với thực tế được phát hiện trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/1998/TT-BTP ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tư pháp;
5. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm cho chuyên viên và cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý;
6. Đề xuất việc khen thưởng cho tập thể, cá nhân của Trung tâm có thành tích trong công tác;
7. Quản lý cán bộ, công chức, tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo phân cấp của Giám đốc Sở Tư pháp và các quy định khác của pháp luật.
Điều 4 : Tổ chức của Trung tâm
Tổ chức của Trung tâm gồm có : Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên trợ giúp pháp lý và kế toán.
Điều 5 : Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đôc Trung tâm.
Giám đốc Trung tâm là người quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt dộng của Trung tâm và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1. Quyết định các biện pháp công tác để thực hiện kế hoạch hoạt động của Trung tâm đã được Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt;
2. Quản lý cán bộ, công chức của Trung tâm và tổ chức đội ngũ cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý;
3. Đại diện cho Trung tâm trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý;
4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm với Giám đốc Sở Tư pháp và Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý;
5. Là chủ tài khoản của Trung tâm, quản lý tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định pháp luật.
Điều 6 : Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Giám đốc Trung tâm.
Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm về một số mặt công tác được Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về kết quả thực hiện các mặt công tác đó.
Khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền giải quyết công việc của Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm phải chịu trách nhiệm và báo cáo Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được ủy quyền.
Điều 7 : Nhiệm vụ và quyền hạn của chuyên viên trợ giúp pháp lý. Khi thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, chuyên viên trợ giúp pháp lý có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
1. Thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trợ giúp theo sự phân công và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ đó;
2. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc cụ thể và kiến nghị biện pháp giải quyết các vấn đề dó;
3. Được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
4. Ghi chép nội dung công việc đã thực hiện vào hồ sơ trợ giúp pháp lý, đối với những trường hợp tư vấn pháp luật bằng miệng thì phải ghi tóm tắt nội dung trợ giúp, đọc lại cho đối tượng trợ giúp nghe và ký xác nhận; lưu trữ văn bản, hồ sơ theo quy định;
5. Tuân thủ Quy chế, Nội quy của Trung tâm, quy định nghiệp vụ và các quy định khác có liên quan của pháp luật;
6. Trong trường hợp chuyên viên trợ giúp pháp lý được phân công kiêm nhiệm hoạt động thủ quỹ hoặc văn thư của Trung tâm, phải tuân theo các quy định về nghiệp vụ kiêm nhiệm;
7. Có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
8. Trung tâm chú trọng mở rộng mạng lưới cộng tác viên xuống đến quận, huyện tại trụ sở Phòng Tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 8 : Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán.
Kế toán của Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện việc dự toán kinh phí hoạt động của Trung tâm để Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Tư pháp quyết định; thực hiện các hoạt động về tài chính – kế toán theo đúng chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước và theo quy định của pháp luật; có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 9 : Cộng tác viên
Trung tâm được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Quy chế cộng tác viên ban hành kèm theo Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP ngày 03 tháng 6 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Đ iều 10 : Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý của Trung tâm.
1. Tuân thủ theo các quy định của pháp luật;
2. Bảo đảm việc thực hiện trợ giúp pháp lý đúng thủ tục, đối tượng, loại việc, chính xác, kịp thời, khách quan và công bằng;
3. Chịu trách nhiệm về nội dung, hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 11 : Kinh phí hoạt động.
Kinh phí hoạt động của Trung tâm hàng năm là kinh phí hành chính sự nghiệp được lập dự toán và quyết toán bao gồm
1. Kinh phí cho nhu cầu chi tiêu của đơn vị hành chính sự nghiệp được dự toán, cấp phát theo quy định chung;
2. Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, chi trả bồi dưỡng cho cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
3. Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có);
4. Các khoản khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 13 : Địa điểm, phương thức trợ giúp pháp lý của Trung tâm.
Trung tâm thực hiện việc trợ giúp pháp lý tại trụ sở của Trung tâm hoặc địa điếm lưu động theo các phương thức chính sau đây :
1. Trợ giúp pháp lý bằng miệng, bằng văn bản, thư tín, điện thoại;
2. Mời cộng tác viên đề bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trước Tòa án cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;
3. Kiến nghị hoặc chuyển các yêu cầu trợ giúp pháp lý đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết;
4. Nói chuyện, tọa đàm về các vấn đề pháp luật có vướng mắc, phát sinh tranh chấp tại các cơ sở của cộng đồng;
5. Phát tờ gấp pháp luật hoặc tài liệu pháp luật;
6. Các phương thức trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14 : Hội họp
1- Hàng tháng, hàng quý, năm, Trung tâm tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức một lần để đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm; phổ biến kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch công tác trong thời gian tiếp theo. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâm quyết định. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất.
2- Việc họp cộng tác viên được tổ chức theo nội dung và thời gian do Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điều 15 : Thông tin
Định kỳ, lãnh đạo Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; truyền đạt các thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; nghe ý kiến đề xuất, phản ánh của cán bộ, công chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức tiếp nhận nhừng thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm, phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm về những thông tin đó đề xin ý kiến chỉ đạo, cán bộ, công chức không được tự ý công bố những thông tin mà lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa có ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Điều 16 : Quản lý, lưu trữ hồ sơ văn bản, hồ sơ vụ việc
1. Quản lý, lưu trừ công văn, văn bản.
Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào "Sổ công văn đến” "Sổ công văn đi" theo mẩu số đã quy định, kịp thời chuyển cho lãnh đạo Trung tâm đề xử lý.
Theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm, công văn được chuyến đến cán bộ, công chức; cán bộ, công chức được phân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn.
Văn bản, công văn được lưu trữ và sắp xếp theo từng loại, cấp ban hành, thứ tự theo thời gian, có danh mục kèm theo. Việc lưu trữ văn bản, công văn, tài liệu phải tuân theo quy định chung của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của Nhà nước.
2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc.
Khi được phân công trợ giúp pháp lý, cán bộ thực hiện phải ghi vào sổ trợ giúp, lập thành hồ sơ vụ việc và quản lý, lưu trừ theo quy định chung.
Điều 17 : Quản lý lao động
1. Việc quản lý lao động phải tuân theo quy định của Bộ Luật lao động, Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Cán bộ, công chức trung tâm được mời tham gia những hoạt động chung của Sở Tư pháp, của các đơn vị thuộc Sở Tư pháp hoặc các cơ quan khác phải báo cáo và chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của lãnh đạo Trung tâm.
Chương III
Điều 18 : Quan hệ với Sơ Tư pháp
1. Là đơn vị thuộc Sở Tư pháp, chịu sự quản lý, chỉ đạo và kiểm tra của Giám đốc Sở Tư pháp;
2. Tổ chức, triển khai ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở Tư pháp về công tác trợ giúp pháp lý.
3. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm với lãnh đạo Sở Tư pháp theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm.
4. Phản ánh, đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ, chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
Điều 19 : Quan hệ với Cục trợ giúp pháp lý
1. Là đơn vị thuộc hệ thống cơ quan trợ giúp pháp lý của Nhà nước, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Cục trợ giúp pháp lý.
2. Báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
3. Kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổ chức nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý.
4. Báo cáo, công văn xin ý kiến hướng dẫn gửi Cục trợ giúp pháp lý phải đồng thời được gửi Giám đốc Sở Tư pháp để đảm bảo theo dõi, phối hợp quản lý giữa Cục và Sở đối với hoạt động của Trung tâm.
Điều 20 : Quan hệ với các cơ quan, tổ chức ở địa phương
1. Trung tâm phối hợp với các cơ quan hữu quan ở thành phố trong việc quản lý, sử dụng cộng tác viên trong hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách.
2. Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng khi nhận được văn bản của Trung tâm phải nghiên cứu, xem xét và giãi quyết theo quy định của pháp luật.
Đ iều 21 : Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp
Đối với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm có quan hệ ngang cấp, phối hợp giải quyết trong các lĩnh vực có liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 22 : Quan hệ với đối tượng trợ giúp pháp lý
Trung tâm có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật để giúp đỡ về mặt pháp lý cho đối tượng trợ giúp đạt hiệu quả cao nhất.
1- Khi thực hiện việc trợ giúp, cán bộ, cộng tác viên của Trung tâm có quyền và nghĩa vụ sau đây :
a) Phải có thái độ hòa nhã, đúng mực, lịch thiệp, tôn trọng đối tượng;
b) Hướng dẫn đối tượng thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ, yêu cầu đối tượng trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung vụ việc đề nghị trợ giúp pháp lý và cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu có liên quan;
c) Từ chối trợ giúp và báo cáo lãnh đạo Trung tâm trong các trường hợp sau :
Đối tượng không thuộc diện được trợ giúp;
Đối tượng đề nghị trợ giúp tại nhà riêng của chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên;
Yêu cầu trợ giúp pháp lý trái với pháp luật và đạo đức xã hội;
Đối tượng có quyền lợi đối kháng trong cùng vụ việc với đối tượng đã được Trung tâm thụ lý trợ giúp trừ trường hợp giải đáp pháp luật hoặc thực hiện công tác hòa giải (trong trường hợp này Trung tâm có thể viết giấy giới thiệu đối tượng đến đề nghị trợ giúp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liền kề hoặc giới thiệu đến Đoàn luật sư, Văn phòng tư vấn pháp luật của Hội luật gia);
Đối tượng say rượu, gây rối trật tự nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; xúc phạm tổ chức và người thực hiện trợ giúp, cố ý trình bày sai sự thật về nội dung và các vấn đề có liên quan đến vụ việc đề nghị trợ giúp;
Vi phạm Quy chế, nội quy Trung tâm trợ giúp pháp lý.
2- Đối tượng được trợ giúp pháp lý khi quan hệ với Trung tâm có các quyền và nghĩa vụ sau đây :
a) Đối tượng có các quyền :
Được trợ giúp pháp lý trong phạm vi, phương thức lĩnh vực trợ giúp theo quy định của pháp luật;
Được đề nghị giừ bí mật về nội dung vụ việc (nếu xét thây cần thiết);
Được ủy quyền cho thân nhân yêu cầu việc trợ giúp trong trường hợp đặc biệt, khi đối tượng được trợ giúp không đến được trụ sở của Trung tâm;
Được khiếu nại, tố cáo với lãnh đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý đối với hành vi gây cản trở, phiền hà hoặc các hành vi vi phạm pháp luật của người thực hiện trợ giúp;
Được đề nghị thông báo về các vấn đề có liên quan đến việc trợ giúp
b) Đối tượng có nghĩa vụ sau :
Xuất trình giấy xác nhận thuộc đối tượng trợ giúp và các văn bản, tài liệu giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
Nộp đơn đề nghị trợ giúp pháp lý và bản sao các văn bản tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp; không được đòi lại giấy tờ đã nộp;
Trình bày trung thực nội dung vụ việc và cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người thực hiện trợ giúp; thông tin kết quả vụ việc được trợ giúp pháp lý về Trung tâm.
Cử đại diện để trình bày đề nghị trợ giúp trong trường hợp có nhiều người đến đề nghị trợ giúp pháp lý về cùng một nội dung vụ việc;
Tuân thủ Quy chế, nội quy của Trung tâm; tôn trọng chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm.
Chương IV
Điều 23 : Khen thưởng, kỷ luật
1- Cán bộ, công chức và cộng tác viên của Trung tâm có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Bộ Tư pháp, UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định chung cùa Nhà nước.
2- Cán bộ, công chức, cộng tác viên của Trung tâm trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 24 : Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề nào chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị UBND thành phố sửa đối, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.