QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành quy định về tổ chức và quản lý hoạt động các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10/5/1997; -
Căn cứ Thông tư 15/TM-CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại hướng dẫn về tổ chức và quản lý chợ.
Xét đề nghị Liên ngành của Sở Thương mại và Sở Tư pháp tại Tờ trình số 360/TT-LN ngày 08/6/1998. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 :
Nay bàn hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 :
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 1998 và thay thế Quyết định số 1143/QĐ-UB ngày 03/8/1995 của UBND tỉnh QNĐN (cũ) về tổ chức, quản lý và hoạt động của các chợ trên địa bàn tỉnh QNĐN.
Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Thương mại, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
QUY ĐỊNH
Về tổ chức và quản lý hoạt động của các chợ
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Qụyết định số: 4665/1998/QĐ-UB
ngày 11/8/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1 :
Chợ là mạng lưới thương mại được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, tập trung việc mua, bán hàng hóa và dịch vụ của các cá nhân, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân. Chợ được phần thành 3 loại :
Chợ loại I: Là chợ có trên 500 hộ kinh doanh lập thành cửa hàng, cửa hiệu, sạp hàng buôn bán cố định, thường xuyên.
Chợ loại II : Là chợ có từ 100 hộ đến 500 hộ buôn bán cố định, thường xuyên.
Chợ loại III: Là chợ có trên 50 hộ đến 100 hộ buôn bán.
Điều 2 :
Khi thành lập chợ phải có phương án, thiết kế, dự toán và đầy đủ hồ sơ về xây dựng cơ bản và phương án bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước.
Việc thành lập và giải thể chợ phải được UBND thành phố, UBND quận, huyện quyết định.
Điều 3 :
Trong một chợ có nhiều khu chợ. Mỗi khu chợ phải được quy hoạch, sắp xếp khoa học hợp lý và bảo đảm các điều kiện thông thoáng, văn minh trật tự, vệ sinh, bảo vệ môi trường, an toàn, phòng ngừa cháy nổ, thuận tiện cho việc đi lại mua, bán ở chợ.
Điều 4 :
Đối tượng được phép kinh doanh tại chợ gồm :
1/ Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2/ Cá nhân buôn bán không ổn định, hộ tự sản, tự tiêu.
Điều 5 :
Nguồn vốn để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ chủ yếu do các tổ chức kinh tế trong nước, ngoài nước và hộ kinh doanh trong chợ tham gia đóng góp. Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ vốn đầu tư đối với những chợ trọng điểm nằm trong quy hoạch chung theo đề nghị của UBND các quận, huyện và các ngành quản lý kinh tế - kỹ thuật.
Chương II
Điều 6 :
Sở Thương mại là cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại - dịch vụ, có chức năng giúp UBND thành phố :
1- Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn, kiến nghị những biện pháp cụ thể (về vốn đầu tư, về địa điểm bố trí chợ, về tổ chức quản lý...) để hình thành mạng lưới chợ theo quy hoạch ;
2- Trình UBND thành phố quyết định thành lập, giải thể chợ loại I;
3- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai các quy định của Nhà nước về tổ chức, quản lý chợ, về thực hiện các chính sách lưu thông hàng hóa trong chợ ;
4- Chủ trì phối hợp với các ngành hữu quan trong việc tổ chức và quản lý chợ ;
5- Theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả hoạt động của chợ ; tổng kết rút kinh nghiệm về công tác tổ chức và quản lý chợ. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác quản lý chợ trên địa bàn.
Điều 7
1/UBND các quận, huyện quản lý mọi mặt hoạt động của chợ trên địa bàn và quyết định về việc thành lập và giải thể các chợ loại II và loại III sau khi thống nhất với Sở Thương mại.
2/ Phòng kinh tế giúp UBND quận, huyên quản lý hoạt động chợ và có những nhiệm vụ chủ yếu sau.
a- Theo sự hướng dẫn của Sở Thương mại và các ngành chức năng lập kế hoạch xây dựng, cải tạo chợ theo quy hoạch chung của thành phố ;
b- phần loại các chợ trình UBND quân, huyện quyết định việc phần cấp quản lý một số chợ loại III cho xã, phường.
c- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về tổ chức và quản lý chợ, về chính sách lưu thông hàng hóa trong phạm vi của chợ và các quy định có liên quan đến hoạt động chợ.
d- Định kỳ sơ kết, tổng kết các hoạt động của chợ, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 8
UBND xã, phường tổ chức và quản lý hoạt động của các chợ loại III theo phân cấp của UBND quận, huyện và các chợ có từ 50 hộ trở xuống, có kế hoach sửa chữa cơ sở vật chất của chợ trong phạm vi quản lý, báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của chợ trên địa bàn.
Chương III
Điều 9
Công ty quản lý chợ được UBND thành phố ra quyết định thành lập, là tổ chức kinh tế Nhà nước, được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Công ty được quyền tổ chức các ban quản lý chợ trực thuộc để trực tiếp quản lý các chợ loại I được UBND thành phố giao cho Công ty quản lý.
Điều 10
Ban quản lý chợ được UBND quận, huyện ra quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản giao dịch tại kho bạc chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Tài chính) quân, huyện.
Điều 11
Nhiệm vụ và quyền hạn của các ban quản lý chợ :
1/ Quy hoạch, tổ chức sắp xếp sạp hàng, gian hàng, khu chợ theo ngành nghề, mặt hàng có trật tự, đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng ngừa cháy nổ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động mua bán trong chợ. Niêm yết nội quy chợ để mọi tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại chợ biết và thực hiện ;
2/ Quản lý và lập thủ tục giao quyền sử dụng quầy, sạp, điểm kinh doanh cho các thương nhân, ký các hợp đồng sử dụng sạp, mặt bằng, điện, nước, trông giữ hàng hóa ban đêm ;
3/ Tổ chức kiểm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ và nội quy chợ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ ;
4/ Được tổ chức các dịch vụ phục vụ cho người buôn bán tại chợ, phải tuân thủ các quy định về đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo đúng các quy định hiện hành ;
5/ Được hưởng các chế độ bảo hiểm, độc hại theo các quy định chung của Nhà nước ;
6/ Thực hiện các khoản thu, chi theo đúng quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ;
7/ Tổ chức, quản lý và bảo vệ tài sản, hàng hóa, cơ sở vật chất trong chợ, giữ gìn trật tự, về sinh và thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy ;
8/ Lập dự trù kế hoạch trình UBND thành phố, quận, huyện về tu sửa, nâng cấp chợ hằng năm theo từng loại quy mô chợ đã được phần cấp quản lý ;
9/ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh doanh thương mại- dịch vụ, quản .lý giá cả cho tất cả những người tham gia kinh doanh tại chợ ;
10/ Giải quyết các vụ khiếu nại về sạp, điểm bán tại chợ, phần xử hòa giải các vụ tranh chấp xích mích xảy ra trong chợ ;
11/ Phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ tổ chức hoạt động nữ công ngành nghề tại chợ.
Điều 12
Tổ quản lý chợ trực thuộc UBND xã, phường, chịu trách nhiệm quản lý các chợ dưới 50 hộ kinh doanh và có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau :
1- Tổ chức và quản lý hoạt động của chợ được UBND quận, huyện phân cấp;
2- Có kế hoạch sửa chữa cơ sở vật chất của chợ trong pham vi quản lý ;
3- Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của chợ cho UBND xã phường và Phòng Kinh tế quận, huyện.
Điều 13
Về tổ chúc sắp xếp chợ:
1/ Chợ phải đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mua bán, dịch vụ tại chợ. Các điều kiện về hợp đồng sử dụng sạp, mặt bằng, bảo đảm an ninh trật tự, về điện, nước, môi trường thông thoáng, công tác phòng cháy, nổ phải thực hiện đầy đủ và thường xuyên ;
2/ Mỗi chợ phải quy hoạch bố trí bể chứa nước và các dụng cụ PCCC, bãi đậu đỗ phương tiện vận tải, xe đạp, xe máy, khu vệ sinh, dụng cụ chứa rác, đường cống rãnh thoát nước phải phù hợp theo từng khu chợ ;
3/ Các sạp hàng, gian hàng, khu dịch vụ, khu vực dành cho người tự sản, tự tiêu phải bố trí theo quy hoạch đặc điểm ngành nghề, theo tính chất thương phẩm của hàng hóa, không bố trí tràn lan, lấn chiếm lối đi, làm mất mỹ quan và văn minh khu chợ ;
4/ Khoảng cách giữa 2 dãy sạp phải đảm bảo cho việc đi lại mua bán và công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định của cơ quan Công an ;
5/ Việc quảng cáo tại các chợ phải theo đúng quy định của Nhà nước, không che khuất ánh sáng và tầm nhìn, lấn chiêm lối đi, bảo đảm mỹ quan toàn cảnh chợ.
Điều 14
Căn cứ Quy định này và theo hướng dẫn của Sở Thương mại, ban quản lý chợ xây dựng nội quy chợ trình UBND quận, huyện phê duyệt. Riêng nội quy các chợ do Công ty quản lý chợ Đà Nẵng quản lý do Giám đốc Công ty soạn thảo trình Sở Thương mại ký quyết định bàn hành.
Điều 15
Công ty quản lý chợ Đà Nẵng, ban quản lý và Tổ quản lý chợ được thu phí và lệ phí theo quy định củạ Nhà nước.
Sở Tài chính - Vật giá và Cục Thuế là cơ quan giúp UBND thành phố kiểm tra, giám sát việc thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, sử dụng nguồn kinh phí tại các chợ.
Điều 16
1/ Đối với chợ đang hoạt động nhưng chưa tu sửa, nâng cấp, Công ty quản lý chợ, ban quản lý chợ tiến hành lập thủ tục tạm giao quyền sử dụng mặt bằng. Đối tượng được tạm giao quyền sử dụng mặt bằng phải là những người trực tiếp kinh doanh tại chợ, đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định chung của Nhà nước và UBND thành phố Đà Nẵng. Thời hạn được tạm giao quyền sử dụng mặt bằng tính theo từng thời gian nhất định.
2/ Trong quá trình sử dụng mặt bằng, nếu muốn sang nhượng cho người khác phải được sự chấp thuận của Công ty quản lý chợ, ban quản lý chợ và phải đóng khoản lệ phí chuyển quyền sử dụng mặt bằng kinh doanh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
Điều 17
Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ có nghĩa vụ :
1/ Thực hiện đúng các cam kết theo hợp đồng và chấp hành các quy định về tổ chức, quản lý chợ và các quy định khác của Nhà nước có liên quan;
2/ Nộp thuế, các loại phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước ;
3/ Trả tiền thuê mặt bằng, đóng phí bảo hiểm tài sản theo quy định;
4/ Bảo vệ tài sản công của chợ, giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy trong khu vực chợ, thực hiện văn minh thương mại và tham gia đóng góp vào việc phát triển chợ ;
5/ Niêm yết giá các mặt hàng kinh doanh, chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, thời gian-bảo hành hàng hóa (nếu có) của mình khi bán cho khách.
Điều 18
Các tổ chức, cá nhân họat động kinh doanh tại chợ có quyền:
1/ Được quyền kinh doanh theo đúng ngành hàng, mặt hàng kinh doanh đã đăng ký ;
2/ Được Nhà nước bảo vệ quyền kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật ;
3/ Được đề xuất ý kiến với cơ quan quản lý chợ (Công ty quản lý chợ, ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ) về công tác tổ chức, quản lý chợ, những kiến nghị hoặc khiếu nại để giải quyết quyền lợi chính đáng của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ, những việc làm trái pháp luật và nội quy chợ đối với các cấp có thẩm quyền.
Chương V
Điều 19
Công ty quản lý chợ Đà Nẵng và ban quản lý chợ có trách nhiệm :
Tổ chức kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất để kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ và nội quy chợ;
2/ Phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra, thanh tra các hoạt động tại chợ.
Điều 20
Khi phát hiện hàng gian, hàng giả, hàng trốn lậu thuế, hàng cấm kinh doanh, Giám đốc Công ty chợ, Trưởng ban quản lý chợ có quyền lập biện bản, đồng thời báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền.
Điều 21
Khen thưởng - Xử lý vi phạm :
1/ Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước và của UBND thành phố về tổ chức, quản lý và hoạt động các chợ, tham gia đóng góp xây dựng, quản lý chợ thì được xét khen thưởng thích đáng theo quy định chung của Nhà nước ;
2/ Cá nhân, tổ chức kinh doanh tại chợ có hành vi vi phạm về kinh doanh thương mại - dịch vụ thì căn cứ vào mức độ lỗi vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý hành chính theo đúng quy định của Nhà nước. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
3/ Cá nhân cán bộ, công chức có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tổ chức và quản lý hoạt động các chợ thì tuỳ theo mức độ lỗi vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật đúng quy định của Nhà nước. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự ;
4/ Trường hợp do vi phạm mà gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức và cá nhân thì còn phải bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.
Chương VI
Điều 22
Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ hàng quý báo cáo UBND thành phố.
Điều 23
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương kịp thời báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Thương mại) để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.