NGHỊ QUYẾT Về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
Căn cứ Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 17/11/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND, ngày 12/12/2008 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua Nghị quyết về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk với các nội dung cụ thể như sau:
1.
Mục tiêu của Đề án
Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuê đất của Nhà nước).
Tiền sử dụng đất: Giảm 20% tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các cơ sở thực hiện di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm quy hoạch; nhưng diện tích đất được giảm tối đa không vượt quá diện tích đất tại địa điểm phải di dời theo quy định tại khoản 3, điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Được miễn 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh thực hiện di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm quy hoạch theo quy định tại khoản 1,
Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Công bố danh mục các ngành nghề không được cấp mới giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, không được cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư, không chấp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường và không cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp sản xuất và kinh doanh trong khu dân cư tập trung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, gồm những ngành nghề sau:
1. Ngành hóa chất: sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón, sản xuất, sang chiết khí hóa lỏng(CO2,O2,N2,CH4...);
2. Ngành tái chế, mua bán chất phế thải: Giấy, nhựa, kim loại, dầu nhớt cặn, lông gà vịt;
3. Ngành tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, đan, ngành dệt có sử dụng thuốc nhuộm;
4. Ngành chế biến mủ cao su, luyện cán cao su, sản xuất các sản phẩm từ cao su;
5. Ngành thuộc da, muối, ướp da động vật;
6. Ngành xi mạ điện;
7. Ngành gia công cơ khí: rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn, sản xuất phôi thép, sản xuất thép, sửa chữa ô tô, máy nổ và các thiết bị thi công cơ giới, cán tôn, dệt lưới B40.;
8. Ngành in, tráng bao bì kim loại;
9. Ngành sản xuất bột giấy;
10. Ngành sản xuất, gia công đồ nhựa các loại (ống nước, bao bì…)
11. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói, sản xuất gốm sứ, thủy tinh, gia công cắt gạch ốp lát;
12. Ngành chế biến gỗ, lâm sản;
13. Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm các loại, bún tươi, muối, dầu ăn, xay xát lương thực, chế biến hạt điều, chế biến hoa quả, củ sấy khô, chế biến tinh bột sắn, sản xuất thức ăn gia súc gia cầm, thức ăn thủy sản, sản xuất đường kết tinh;
14. Ngành sản xuất cồn, rượu, bia, nước giải khát, nước đá (trừ nước uống tinh khiết);
15. Ngành chế biến cà phê (chế biến ướt, đánh bóng, phân loại), rang xay cà phê bột, sản xuất cà phê hòa tan.
16. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung;
17. Ngành giết mổ gia súc;
18. Ngành chế biến than.
19. Ngành sản xuất thuốc lá
20. Ngành nghề có sử dụng chất phóng xạ và phát sinh chất thải phóng xạ
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước chi để thực hiện chính sách hỗ trợ tiền vận chuyển, hỗ trợ đối với tài sản không di dời được, hỗ trợ cho người lao động do mất việc làm trong thời gian cơ sở sản xuất kinh doanh phải di dời, ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột bố trí 50%, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 50%.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết này. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII - kỳ họp thứ 11 thông qua./.