QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21.6.1994;
Căn cứ Thông tư số 13/TT-LB ngày 07.01.1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Ủy ban BV và CSTE Việt Nam hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban BV và CSTE địa phương; -
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-UB ngày 03.01.1997 của UBND lâm thời thành phố v/v thành lập Ủy ban BV và CSTE thành phố ĐN; Để tạo thuận lợi cho hoạt động của Ủy ban BV và CSTE thành phố;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền và Chủ nhiệmỦy ban BV và CSTE thành phố. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố ĐN.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 : Giao Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE thành phố chủ trì phối hợp với các ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Điều 4 : Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân thành phố, Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Bảo vệ
và chăm sóc trẻ em thành phố ĐN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5007/1998/QĐ-UB
ngày 31 tháng 8 năm 1998 của UBND thành phố ĐN)
Chương I
Điều 1
1/ Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em thành phố ĐN (viết tắt là Ủy ban BV &CSTE thành phố) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, có chức năng giúp UBND thành phố quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiên kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thành phố; tổ chức phối hợp giữa cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội cùng cấp để thực hiện việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban BV và CSTE thành phố được quy định tại Nghị định 118/CP ngày 7.9.1994 của Chính phủ và Thông tư số 13/1998/TT-LB ngày 07.01.1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Ủy ban BV và CSTE Việt Nam hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban BV &CSTE ở địa phương.
Điều 2
Ủy ban BV và CSTE thành phố chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của UBND thành phố và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban BV&CSTE VN.
Điều 3
Ủy ban BV&CSTE thành phố làm việc theo chế độ tập trung dân chủ, cá nhân phụ trách. Chủ nhiệm ủy ban chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND thành phố và Ủy ban BV &CSTE VN về toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực do Ủy ban phụ trách.
Chương II
Điều 4 :
1/ Ủy ban BV&CSTE thành phố có Chủ nhiệm ủy ban, một phó chủ nhiệm chuyên trách, bốn phó chủ nhiệm kiêm nhiệm và một số ủy viên kiêm nhiệm.
2/ Các Phó chủ nhiệm kiêm nghiệm là đại diện lãnh đạo của Sở Giáo dục- Đào tạo, Sở Y tế, Hội LHPN, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố.
3/ Các ủy viên kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo của các Sở : Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Ngoại vụ, Lao động-Thương binh và Xã hội, Văn hóa- Thông tin, Tư pháp, Thể dục- Thể thao, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Cục Thống kê, Ủy ban dân Số-Kế hoạch hóa gia đình và đại diện các Hội, đoàn thể :Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN thành phố, Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Hội chữ thập đỏ, Hội văn học nghệ thuật, Hội cựu chiến binh, Hội đồng đội Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố.
Điều 5
1/ Chủ nhiệm chuyên trách do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi đã thỏa thuận với Bộ trưởng-Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE Việt Nam.
2/ Phó Chủ nhiệm chuyên trách do Chủ tịch UBND thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm ủy ban BV & CSTE thành phố.
3/.Các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm và ủy viên kiêm nhiệm do lãnh đạo các ngành, các đoàn thể và tổ chức xã hội là thành viên của Ủy ban BV và CSTE thành phố cử, Chủ tịch UBND thành phố phê chuẩn.
4/ Trường hợp cân thay thế thành viên tham gia Ủy ban BV và CSTE thành phố, lãnh đạo các ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội là thành viên của Ủy ban phải có văn bản đề nghị thay thế gửi Ủy ban BV và CSTE thành phố để trình Chủ tịch UBND thành phố phê chuẩn.
Điều 6
1/ Cơ quan chuyên trách của Ủy ban BV và CSTE thành phố gồm có các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc.
a- Các phòng chuyên môn gồm :
Phòng hành chính-Tổng hợp-Tổ chức
Phòng nghiệp vụ quản lý ngành
b- Các đơn vị trực thuộc gồm :
Quỹ bảo trợ trẻ em thành phố ĐN
Tờ thông tin Hạnh phúc Tuổi thơ
Các mô hình-cơ sở nuôi dạy, chăm sóc trẻ em khó khăn
Văn phòng Tư vấn về trẻ em.
2/ Cơ quan chuyên trách của Ủy ban BV và CSTE thành phố có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình kế hoạch hoạt động do Ủy ban BV và CSTE thông qua.
Điều 7
1/ Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE thành phố là người đứng đầu Ủy ban, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố và Ủy ban BV và CSTE VN về việc lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Ủy ban theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước quy định.
2/ Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE thành phố có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau :
a- Chủ trì việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương trong việc xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình hành động, các dự án về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để trình UBND thành phố, Ủy ban BV và CSTE VN quyết định theo thẩm quyền.
b- Triệu tập và chủ trì các Hội nghị định kỳ, Hội nghị chuyên đề của Ủy ban BV và CSTE thành phố;
c- Chủ trì việc tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan thành viên ủy ban trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác bảo về chăm sóc và giáo dục trẻ em;
d- Chỉ đạo việc thực hiện các quyết định của Hội nghị Ủy ban BV và CSTE thành phố về chương trình công tác của Ủy ban chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Chủ nhiệm chuyên trách trong thực hiện nhiệm vụ được Chủ nhiệm phân công.
Điều 8
1/ Phó chủ nhiệm chuyên trách là người giúp việc cho Chủ nhiệm được Chủ nhiệm phân công chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác của Ủy ban, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm về thực hiên nhiệm vụ được phân công.
2/ Phó Chủ nhiệm chuyên trách được quyền triệu tập và chủ trì các Hội nghị của Ủy ban BV và CSTE thành phố trong lĩnh vực được giạo phụ trách. Trường hợp Chủ nhiệm đi vắng hoặc khi được Chủ nhiệm ủy quyền, Phó Chủ nhiệm chuyên trách chịu trách nhiệm điều hành công việc cơ quan và phải báo cáo lại cho Chủ nhiệm.
3/ Phó Chủ nhiệm chuyên trách chủ động giải quyết công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ nhiệm khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ nhiệm đó để giải quyết Trường hợp còn có ý kiến khác nhau với các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm khác thì phải báo cáo kịp thời xin ý kiến chỉ đao giải quyết của Chủ nhiệm.
Điều 9
1/ Các Phó chủ nhiệm và các ủy viên kiêm nhiệm của Ủy ban BV và CSTE thành phố chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban phân công theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đoàn thể mình.
2/ Các Phó Chủ nhiệm và các ủy viên kiêm nhiệm của Ủy ban BV và CSTE thành phố có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau : a- Trực tiếp hoặc giúp Thủ trưởng ngành, đoàn thể mà mình là đại diện xây dựng và tổ chức thực hiện
Chương trình hành động, kế hoạch về nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định chung của Nhà nước;
Chương III
Điều 10
Ủy ban BV và CSTE thành phố thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những chủ trương công tác quan trọng sau đây :
1/ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch lâu dài và hàng năm về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trình UBND thành phố, Ủy ban BV và CSTE VN quyết định theo thẩm quyền;
2/ Thông qua chương trình kế hoạch công tác năm, 6 tháng của Ủy ban BV và CSTE VN;
3/ Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương về việc xây dựng sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
4/ Thông qua kế hoạch phối hợp hoạt động của các cơ quan thành viên trong chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
5/ Kiểm điểm việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và quyết định những biện pháp thực hiện các Nghị quyết Hội nghị của Ủy ban BV và CSTE thành phố;
6/ Xét và đề nghị UBND thành phố,Ủy ban BV và CSTE VN, Ủy ban BV và CSTE thành phố khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
7/ Thông qua những vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban BV và CSTE thành phố mà Chủ nhiệm thấy cần phải đưa ra tập thể các thành viên ủy ban.
Điều 11 :
l/ Hội nghị thường kỳ của Ủy ban BV và CSTE thành phố được tổ chức 3 tháng 1 lần vào tuần đầu tháng đầu hàng quý. Nội dung của Hội nghị thường kỳ tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau :
a- Thông qua chương trình làm việc của Hội nghị;
b- Thông qua các chương trình công tác quý của Ủy ban BV và CSTE thành phố;
c- Thông qua báo cáo kết quả về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo định kỳ quý, 6 tháng, 1 năm của Ủy ban;
d- Thông qua dự thảo các kiến nghị về xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ chính sách liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (nếu có).
e- Thông qua những vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban BV và CSTE thành phố theo quy định.
2/ Hội nghị chuyên đề và Hội nghị bất thường của Ủy ban BV và CSTE thành phố do Chủ nhiệmỦy ban triệu tập được tổ chức để xem xét giải quyết các vấn đề đặt ra trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3/ Thời gian, địa điểm, nội dung Hội nghị thường kỳ, Hội nghị chuyên đề hoặc Hội nghị bất thường được gửi tới các thành viên của Ủy ban BV và CSTE thành phố trước ít nhất 3 ngày (đối với Hội nghị thường kỳ và Hội nghị chuyên đề) và ít nhất 2 ngày (đối với Hội nghị bất thường).
4/ Thành viên của Ủy ban BV và CSTE thành phố có trách nhiệm tham gia đầy đủ các Hội nghị ủy ban. Trường hợp vắng mặt phải báo cho Chủ nhiệm Ủy ban và cử người có thẩm quyền đi thay, đông thời phải trao đổi những thông tin và nội dung qua Hội nghị để người đi họp thay tham gia thảo luận tại Hội nghị. Người đi họp thay nếu là Thủ trưởng của ngành, tổ chức hoặc ngang cấp với người là đại diện của ngành, tổ chức tham gia thành viên của Ủy ban thì có quyền biểu quyết tại Hội nghị.
Điều 12 :
1/ Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE thành phố chủ trì Hội nghị của ủy ban. Khi Chủ nhiệm vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ nhiệm chuyên trách chủ trì Hội nghị.
2/ Nội dung các ý kiến phát biểu, diễn biến của Hội nghị, ý kiến kết luận của chủ tọa, kết quả biểu quyết (nếu có) phải được ghi thành biên bản Hội nghị ủy ban. Biên bản này được lưu vào hồ sơ do cơ quan chuyên trách Ủy ban bảo quản. Những nội dung cần thiết được trích sao từ biên bản gửi cho các thành viên Ủy ban và thông báo đến các cơ quan chức năng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Chủ nhiệm Ủy ban.
Điều 13
1/ Cơ quan chuyên trách của Ủy ban BV và CSTE thành phố chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban và trình Chủ tịchỦy ban duyệt trước khi gửi đến các thành viên Ủy ban chậm nhất vào ngày 15.11. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các thành viên Ủy ban có trách nhiệm xem xét góp ý vào dự thảo chương trình và gửi lại cho Ủy ban để tổng hợp, hoàn chỉnh trình UBND thành phố chậm nhất vào ngày 15.11 hàng năm.
2/
Chương trình kế hoạch công tác 6 tháng và 1 năm của Ủy ban BV và CSTE thành phố được xây dựng trên cơ sở chương trình, kế hoạch của các ngành, đoàn thể là thành viên Ủy ban và được Hội nghị toàn thể Ủy ban BV và CSTE thành phố thảo luận, quyết định.
Điều 14
1/ Các thành viên của Ủy ban BV và CSTE thành phố có trách nhiệm thực hiên chế độ thông tin, báo cáo như sau :
Báo cáo quý : chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý
Báo cáo 6 tháng : chậm nhất vào ngày 15.6
Báo cáo năm : chậm nhất vào ngày 15.11
Báo cáo thu thập số liệu theo chuyên đề : theo yêu cầu cụ thể.
2/ Ủy ban BV và CSTE thành phô tổng hợp và gửi báo cáo công tác tháng, quý 6 tháng, năm và thông tin cần thiết khác về UBND thành phố và Ủy ban BV và CSTE VN theo đúng quy định, đồng thời gửi cho các thành viên Ủy ban để phối hợp thực hiên.
Điều 15
1/ Định kỳ hàng năm, Ủy ban BV và CSTE thành phố tiến hành kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra chuyên đề về việc thực hiện Công ước Quốc tế về quyền trẻ em, Luật bảo vệ, chăm sóc vả giáo dục trẻ em, chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chủ trương, chính sách có liên quan đến trẻ em ở một sô địa phương và các cơ quan liên quan trên địa bàn thành phố. Thời gian, đối tượng, nội dung kiểm tra do Chủ nhiệm ủy ban quyết định và thông báo cho các thành viên của Ủy ban phối hợp thực hiện.
2/ Các thành viên Ủy ban có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, thanh tra các vấn đề có liên quan đến trẻ em thuộc lĩnh vực ngành, đoàn thể, tổ chức mình quản lý và đưa thành nội dung công tác hàng năm của ngành, đoàn thể, tổ chức mình.
Chương IV
Điều 16
Căn cứ Quy chế này, Chủ nhiệm Ủy ban BV và CSTE quận, huyện xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban trình UBND quận, huyện thông qua và tổ chức triển khai việc thực hiện.
Điều 17
Chủ nhiệm các thành viên của Ủy ban BV và CSTE thành phố, cơ quan chuyên trách của Ủy ban chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.
Điều 18
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề mới phát sinh hoặc vướng mắc, các ngành, địa phương, đoàn thể kịp thời phản ánh về Ủy ban BV và CSTE thành phố để trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.