QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy chế quản lý quỹ bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998; -
Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 quy định chi tiết hiện hành luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế quản lý quỹ bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu của tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng.
UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và Giám đốc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
QUY CHẾ
Về quản lý Quỹ bảo lãnh và Đầu tư phát triển
hàng xuất khẩu tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 3 năm 20001)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Quỹ bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh) là một trong các hình thức hỗ trợ đầu tư phát triển của tỉnh đối với các dự án đầu tư thuộc các thành phần kinh tế trong một số lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của tỉnh và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư.
Điều 2
Trong quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của UBND tỉnh Nghệ An với các Tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Trong trường hợp khi đến hạn bên đi vay không trả được toàn bộ hay một phần nợ vay (cả gốc và lãi), UBND tỉnh chịu trách nhiệm trả nợ thay cho bên đi vay bằng quỹ Bảo lãnh.
2. Bên được bảo lãnh là các chủ đầu tư vay vốn để đầu tư phát triển.
3. Bên chấp nhận bảo lãnh là các tổ chức tín dụng cho vay vốn đầu tư phát triển.
4. Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng được ký bằng Văn bản về bảo lãnh Tín dụng đầu tư giữa cơ quan bảo lãnh với các Chủ đầu tư được bảo lãnh vay vốn.
Điều 3
Mục đích và yêu cầu của Quỹ Bảo lãnh
1. Quỹ Bảo lãnh của tỉnh chỉ dùng để bảo lãnh cho các dự án đầu tư phát triển hàng xuất khẩũ của tỉnh khi các tổ chức tín dụng đã phục vụ với tinh thần trách nhiệm và tận dụng mọi khả năng của mình để cho vay nhưng dự án vẫn không đủ điều kiện để vay thực hiện dự án.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét hồ sơ xin bảo lãnh của các Chủ đầu tư sau khi có báo cáo kết quả thẩm định dự án của các tổ chức tín dụng.
3. Trong trường hợp các tổ chức tín dụng từ chối cho vay hoặc chỉ cho vay một phần, thì trong văn bản thẩm định của các tổ chức tín dụng phải nêu rõ lý do từ chối cho vay hoặc chỉ cho vay một phần của dự án.
Điều 4
Nguồn vốn hình thành Quỹ Bảo lãnh.
1. Huy động một phần Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa các DNNN.
2. Huy động một phần Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.
3. Hàng năm tiết kiệm chi ngân sách từ 3-5% (không kể lương, phụ cấp lương, các khoản có tính chất lương và các khoản bảo hiểm xã hội) của tất cả các khoản chi sau khi đã phân bổ dự toán.
4. Hàng năm huy động tử các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh có hiệu quả từ 15-20% quỹ đầu tư phát triển sản xuất được trích lập.
5. Các nguồn huy động khác theo đúng quy định của Pháp luật.
Điều 5
Tài khoản:
Quỹ Bảo lãnh của tỉnh được mở tài khoản theo dõi tại Ngân hàng Đầu tư phát triển tỉnh và được hưởng lãi suất theo chế độ hiện hành.
Tên gọi của Tài khoản: “Quỹ Bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu”.
Chủ tịch UBND tỉnh là Chủ tài khoản, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá là Kế toán trưởng, có trách nhiệm làm thủ tục mở tài khoản, tổ chức bộ máy kế toán để quản lý Quỹ Bảo lãnh theo đúng chế độ kế toán Nhà nước hiện hành.
Điều 6
Hình thức bảo lãnh vốn đầu tư:
Việc bảo lãnh vốn đầu tư được thực hiện theo đúng dự án, hoặc theo từng khoản vay mà Chủ đầu tư ký với Tổ chức Tín dụng cho vay vốn.
CHƯƠNG II
Điều 7
Đối tượng được bảo lãnh vốn vay đầu tư.
1. Các chủ đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế có dự án được tỉnh khuyến khích đầu tư nhưng không được vay hoặc vay không đủ vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, không được bảo lãnh tín dụng đầu tư của Quỹ HTPT quốc gia.
2. Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được khuyến khích và được bảo lãnh vốn vay của tỉnh:
a) Sản xuất hàng xuất khẩu;
b) Nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác để sản xuất hàng xuất khẩu;
c) Các ngành nghề mới có tính đột phá trong tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu.
Điều 8
Điều kiện được bảo lãnh vốn vay đầu tư đối với các chủ đầu tư:
1. Được thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật của Nhà nước;
2. Được tổ chức tín dụng cho vay vốn thẩm định dự án;
3. Được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phưong án tài chính của dự án và phương án trả nợ vốn vay của Chủ đầu tư;
4. Phải có tài sản hợp pháp bảo đảm cho bảo lãnh theo quy định sau:
a) Đối với Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước. Khi được bảo lãnh, Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh;
b) Đối với Chủ đầu tư không phải là Doanh nghiệp Nhà nước: Khi được bảo lãnh Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từng vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh.
c) Đối với các Chủ đầu tư không phải là Doanh nghiệp Nhà nước: Khi được bảo lãnh ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh, phải có tài sản hợp pháp để bảo đảm trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn được bảo lãnh. Trong trường hợp đặc biệt những dự án cần thiết phải đầu tư, nhưng Chủ đầu tư không có đủ tài sản bảo đảm theo mức quy định trên thì UBND tỉnh có thể xem xét để quyết định bảo lãnh mà không cần tài sản bảo đảm.
d) Trong thời gian bảo lãnh, Chủ đầu tư không được cho, tặng, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cầm cố tài sản hình thành bằng vốn vay và thế chấp tài sản bảo đảm để vay vốn nơi khác.
Điều 9
Thời hạn bảo lãnh
Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Chủ đầu tư (tổ chức vay vốn) với tổ chức tín dụng (cho vay vốn) để thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 05 năm. Trường hợp trên 05 năm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 10
Mức bảo lãnh:
UBND tỉnh chỉ bảo lãnh cho các dự án nhóm B và c, mức bảo lãnh từ 50% -100% khoản tiền vay để đầu tư. Tùy thuộc vào mức độ cần khuyến khích của từng dự án đầu tư, UBND tỉnh có quyết định cụ thể .
Điều 11
Hồ sơ xin bảo lãnh vốn vay đầu tư gồm:
1. Đơn xin bảo lãnh của Chủ đầu tư;
2. Văn bản thẩm định cho vay vốn của tổ chức tín dụng;
3. Phương án sản xuất kinh doanh và trả nợ vốn vay của Chủ đầu tư kèm theo bản tính toán hiệu quả kinh tế của dự án vay vốn.
4. Riêng dự án mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, Chủ đầu tư phải gửi báo cáo tài chính của doanh nghiệp 02 năm liên tục trước khi đầu tư;
5. Dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư theo quy định hiện hành;
6. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán (dự toán) công trình hoặc hạng mục công trình; Đối với các Chủ đầu tư không phải là Doanh nghiệp Nhà nước phải kèm theo danh mục, giá trị tài sản hợp pháp xin bảo đảm cho bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 điều 8 quy chế này.
7. Các tài liệu liên quan khác (nếu có)
8. Các tài liệu trên phải là bản chính hoặc bản sao công chứng, Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá và UBND tỉnh.
Điều 12
Thẩm định hồ sơ xin bảo lãnh vốn vay:
UBND tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn để tố chức thẩm định hồ sơ xin bảo lãnh của Chủ đầu tư, Hội đồng gồm có:
Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng
Các thành viên: Sở Kế hoạch - Đầu tư, các ngành, các huyện liên quan.
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin bảo lãnh. Sở Tài chính - Vật giá phải báo cáo UBND tỉnh kết quả thẩm định.
Trong vòng 10 ngày UBND tỉnh ra quyết định bảo lãnh.
2. Căn cứ vào quyết định bảo lãnh của UBND tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá và các Chủ đầu tư tổ chức ký hợp đồng bảo lãnh.
Điều 13
Hội đồng bảo lãnh vốn vay đầu tư.
Hợp đồng bảo lãnh phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau đây:
1. Tên, địa chỉ của cơ quan bảo lãnh và Chủ đầu tư được bảo lãnh.
2. Tổng mức vốn đầu tư của dự án;
3. Tổng số vốn vay đầu tư của tổ chức tín dụng;
4. Số tiền được bảo lãnh;
5. Thời gian bảo lãnh;
6. Các hình thức bảo đảm cho khoản bảo lãnh;
7. Quyền và nghĩa vụ khác;
8. Tài sản và giá trị tài sản bảo đảm cho bảo lãnh.
Điều 14
Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, và bên được bảo lãnh.
1. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh (Sở Tài chính - Vật giá là cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền):
a) Yêu cầu của Chủ đầu tư cung cấp tài liệu theo quy định tại điều 11 của quy chế này.
b) Yêu cầu chủ đầu tư phẫi có tài sản bảo đảm cho việc bảo lãnh theo quy định tại khoản 4 điều 8 quy chế này;
c) Phối hợp với các tổ chức tín dụng cho vay vốn kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của Chủ đầu tư;
d) Từ chối bảo lãnh nếu không đủ điều kiện bảo lãnh;
e) Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng bảo lãnh;
2. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh (Chủ đầu tư):
a) Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của bên bảo lãnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu nói trên;
b) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh;
c) Chịu sự kiểm tra giám sát của bên bảo lãnh đối với các hoạt động liên quan đến bảo lãnh.
d) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Điều 15
Thực hiện hợp đồng bảo lãnh:
Đến thời hạn trả nợ, Chủ đầu tư không trả được nợ mà không được tổ chức Tín dụng cho giãn nợ thì bên bảo lãnh phải trả nợ thay phần còn thiếu cho tổ chức Tín dụng từ Quỹ Bảo lãnh theo hợp đồng đã cam kết.
Điều 16
Xử lý khi Chủ đầu tư không trả được nợ:
Nếu dự án bị thỉệt hại do nguyên nhân khách quan như: Thiên tai, Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách... dẫn đến sản xuất kinh doanh của đơn vị gặp khó khăn không trả được nợ và các biến cố rủi ro khách quan khác, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xử lý theo từng trường hơp cụ thể.
Nếu dự án không có khả năng trả nợ vì hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả do yếu tố chủ quan của Chủ đầu tư (trình độ quản lý kém, vô ý thức trách nhiệm v.v...), thì Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm bồi hoàn thiệt hại về vật chất do mình gây ra và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật của Nhà nước.
Nếu các dự án không có khả năng trả nợ do hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả như dự án đề ra, thì UBND tỉnh ra quyết định bán, chuyển nhượng tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản bảo đảm bảo lãnh để thu hồi nợ hoàn trả quỹ.
Nếu đơn vị vay vốn có khả năng trả nợ vốn vay nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay, Sở Tài chính - Vật giá phát lệnh thu tiền trên các tài khoản của đơn vị để hoàn quỹ. Tùy theo mức độ vi phạm hợp đồng, UBND tỉnh sẽ xem xét xử lý theo thẩm quyền:
Điều 17
Chế độ hạch toán và thông tin, báo cáo:
Sở Tài chính - Vật giá hạch toán và theo dõi các khoản bảo lãnh, định kỳ 6 tháng, năm tổng hơp báo cáo tình hình thực hiện bảo lãnh với UBND tỉnh theo quy định hiện hành về công tác thống kê - kế toán.
Chủ đầu tư được bảo lãnh có trách nhiệm định kỳ hàng quý, năm báo cáo cho Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh tình hình vay vốn, việc sử dụng vốn vay của dự án, tình hình sản xuất kinh doanh và trả nợ vốn vay đầu tư và các vấn đề khác có liên quan đến bảo lãnh.
Chương III
Điều 18.
1.Các Sở ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế cần chủ động lập các dự án phát triển các mặt hàng xuất khẩu, hàng năm đăng ký với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư để lập kế hoạch vốn bảo lãnh.
2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.