QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG V/v duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh Huyện Cái Bè – Tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa IX kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26/11/2003.
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Căn cứ Thông tư số 25/BXD-KTQH ngày 22-8-1995 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; -
Căn cứ tờ trình số 115/TT-UB ngày 11/5/2004 của Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè về phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang tại tờ trình số 98/TT-QH.XD ngày 24/5/2004 về việc thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết cum công nghiệp Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang với nội dung chủ yếu sau:
I/ Các điều kiện tự nhiên:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Phạm vi ranh giới lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh, huyện Cái Bè bao gồm vùng đất có diện tích 40ha, có ranh giới được xác định như sau:
Phía Đông giáp đường huyện 23A.
Phía Tây giáp kênh Thiện Trí.
Phía Nam giáp quốc lộ.
Phía Bắc giáp đường dây cao thế 500KV.
2. Tính chất:
Là cụm công nghiệp tập trung có các xí nghiệp, nhà máy xây dựng có qui mô vừa và nhỏ, với diện tích chiếm đất từ 0,5-0,7 ha.
Là cụm công nghiệp bao gồm các xí nghiệp chế biến nông sản, rau quả chế biến lương thực, may mặc, khai thác lợi thế của kinh tế mới.
3. Phân khu chức năng:
3.1. Khu vực xây dựng nhà máy xí nghiệp:
Khu vực 1 (ký hiệu CN-A) có diện tích 15,58 ha được chia thành 26 lô, dự kiến chế biến nông sản may mặc.
Khu vực 2 (Ký hiệu CN-B) có diện tích 12,72ha được chia thành 21 lô, dự kiến chế biến lương thực, xây xát gạo.
3.2. Kho bãi, bến bãi:
Cụm công nghiệp Hòa Khánh có qui mô nhỏ, diện tích bãi chỉ có 1,20ha (chiếm 3,0%) diện tích đất khu công nghiệp gồm:
A/ Đất kho tàng (ký hiệu KB-2): diện tích 0,60ha, nằm phía Đông Bắc khu thiết kế gần bến tàu kênh đào.
B/ Bến tàu: Được bố trí bên bờ kênh đào nơi vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy của cụm công nghiệp.
C/ Bãi để xe: (ký hiệu KB-1) diện tích 0,65 ha nằm tại giao lộ QL1A và đường huyện 23.
3.3. Khu điều hành - dịch vụ: (ký hiệu DV)
Nằm tại trung tâm cụm công nghiệp, tại đây có trụ sở quản lý cụm công nghiệp, căn tin phục vụ cán bộ công nhân viên, diện tích 0,54ha.
3.4. Khu cây xanh: (ký hiệu CX)
Diện tích 1,90 ha gồm khu cây xanh tập trung nằm dọc theo kênh Đài và dãy cây xanh bên trong khu đầu mối kỹ thuật.
3.5. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Trạm cấp nước (ký hiệu KT-I): diện tích đất 0,33 ha nằm ở phía Đông cụm công nghiệp.
Trạm biến thế điện (ký hiệu KT-II): diện tích đất 0,20 ha nằm phía Đông khu vực quy hoạch gần trạm cấp nước, thuận tiện cho việc kéo điện tử thành phố Hồ Chí Minh đấn. Nguồn cấp điện cho khu vực này là nguồn điện lưới quốc gia.
Trạm xử lý nước thải và bãi rác (ký hiệu KT-II): diện tích 0,73 ha được bố trí ở phía Tây khu vực thiết kế, nằm phía rìa đất khu các xí nghiệp công nghiệp để thải nước ra kênh rạch và thuận tiện việc vận chuyển rác. Bãi rác trong cụm công nghiệp chỉ là bãi tạm chứa rác, một thời gian sau sẽ vận chuyển đến bãi rác xử lý chung của huyện.
Bảng: Quy hoạch sử dụng đất trong khu vực thiết kế
STT
Loại đất
Diện tích
Tỷ lệ (%)
1
Đất các xí nghiệp công nghiệp
28,3
70,8
2
Đất kho bãi
1,20
3,0
3
Khu trung tâm dịch vụ
0,54
1,4
4
Công trình đầu mối kỹ thuật
1,26
3,2
5
Đất cây xanh
1,90
4,8
6
Đường giao thông
6,80
17,0
Diện tích khu đất công nghiệp
40
100,0
II/ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1. Giao thông:
Quốc lộ 1A cặp sát đượng ranh giới phía Nam của cum công nghiệp, nối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Do vậy cụm công nghiệp có một vị trí rất thuận lợi để giao thông đường bộ. Trong những năm tới, đoạn tuyến chạy qua khu vực thiết kế vẫn giữ nguyên hiện trạng là mặt đường BTN rộng 10m.
1.1 Giao thông đường thủy:
Rạch Ba Xoài Lớn là tuyến giao thông thủy quan trọng, tuy nhiên cần phải nạo vét những đoạn bị bồi lấp để đáp ứng cho tàu có trọng tải 300-500 tấn ra vào cụm công nghiệp.
Để tận dụng ưu thế này, đề xuất đào một kênh cấp IV từ rạch Bà Xoài Lớn đến ranh phía Bắc cụm công nghiệp, đây là tuyến kênh cụt đảm bảo có các phương tiện có trọng tải 300-500 tấn, với các thông số kỹ thuật như sau:
+ Chiều rộng kênh: 20m
+ Chiều sâu kênh: 3-4m
Bến tàu: có diện tích là 1050 m 2 đặt ở cuối đường trục chính cụm công nghiệp, trên bờ kênh đào mới.
1.2 Giao thông trong cụm công nghiệp:
a) Đường song hành (1-1): nằm song song với quốc lộ 1A, ngoài chức năng đảm bảo giao thông trong cụm công nghiệp, còn có tác dụng bảo đảm an toàn cho các phương tiện từ quốc lộ 1A ra vào cụm công nghiệp, có mặt đường: 7,5m, vỉa hè trái: 6m, lộ giới: 13,6m.
b) Đường trục chính cụm công nghiệp (2-2): Đây là tuyến đường trung tâm nối từ quốc lộ 1A vào cụm công nghiệp, ngoài ra nó còn có vai trò tạo cảnh quan cho cụm công nghiệp, có mặt đường: 11,25m; vỉa hè 2 bên: 2x6m; Lộ giới: 23,25m.
Trong tương lai khi thi công tuyến đường này cần có ý kiến của Cục Đường bộ về việc nối tuyến đường này vào quốc lộ 1A.
c) Đường nội bộ cụm công nghiệp: Các tuyến đường còn lại trong cụm công nghiệp là các đường nội bộ, có mặt đường: 7,5m; vỉa hè 2 bên: 2x6m; lộ giới: 19,5m.
2. San nền:
Cao độ san đấp được chọn bằng cao độ của QL 1A hiện hữu vừa được nâng cấp vượt lũ năm 2000. H thiết kế = 5.20 m.
Khối lượng đất đào: 42.900 m 3 ; đất đấp: 695.800m 3 .
b) Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
3. Cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước cụm công nghiệp: 2000 m 3 /ngày.
b) Giải pháp qui hoạch cấp nước: Nguồn nước cấp cho cụm công nghiệp là nước ngầm. Vị trí trạm bơm giếng đặt và trạm cấp nước đặt ở phía Đông cụm công nghiệp.
c) Khối lượng đường ống xây dựng mới như sau:
Khu công nghiệp: ф 150 L: 2173m, ф 100 L: 1924m.
Trụ cứu hỏa: 17 trụ.
4. Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
a) Hệ thống thoát nước bẩn trong khu công nghiệp được chia làm 2 phần:
Hệ thống riêng trong từng nhà máy.
Hệ thống thu gom bên ngoài nhà máy dẫn đến khu xử lý tập trung làm sạch lần 2.
b) Trạm xử lý nước thải: Chọn vị trí đặt trạm xử lý nước thải ở phía Tây cum công nghiệp, gần kênh thiện trí.
5. Quy hoạch cấp điện:
Tổng công suất điện yêu cầu là 742,7KW.
Cụm công nghiệp Hòa Khánh sẽ được cấp điện từ tuyến 22KV lấy từ nguồn địa phương kéo tới. Tại cụm công nghiệp dự kiến xây dựng một trạm phân phối trung tâm 22KV.
6. Kinh phí đầu tư:
Phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè phối hợp với Sở Xây dựng:
a. Hoàn thành hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh, huyện Cái Bè để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện.
b. Chỉ đạo thực hiện dự án Quy hoạch xây dựng, phối hợp với các ban ngành trong trường hợp huy động các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
c. Hoàn chỉnh dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè ra Quyết định ban hành.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4
Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện Cái Bè, thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.