QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định về thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo UBND thành phố.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Những văn bản trước đây của UBND thành phố về thực hiện công tác đấu thầu trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY ĐỊNH
Về thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 159/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh:
a/ Các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nước phục vụ cho các nhu cầu thành phố, các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể thuộc thành phố quản lý;
b/ Các gói thầu thuộc các dự án thực hiện theo hình thức doanh nghiệp liên doanh, hình thức hợp tác kinh doanh hoặc hình thức cổ phần có sự tham gia trong dự án của tổ chức kinh tế nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước từ 30% trở lên và vốn Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.
2. Phạm vi áp dụng:
a/ Quy định này áp dụng đối với tất cả gói thầu nêu tại khoản 1 điều này, được thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các dự án do thành phố quản lý nhưng không nằm trên địa bàn thành phố;
b/ Các trường hợp không được quy định trong bản Quy định này thì được áp dụng theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ;
c/ Khuyến khích các đối tượng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này áp dụng các nội dung trong bản Quy định này.
Điều 2
Các hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Hình thức ch ỉ định thầu
a/ Hình thức chỉ định thầu được áp dụng cho các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng; các gói thầu xây lắp và cung cấp hàng hóa có giá trị dưới 1 tỷ đồng; các gói thầu thuộc các công trình khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa và những công trình khác quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ;
b/ Quy trình chỉ định thầu gồm các giai đoạn sau:
Chuẩn bị hồ sơ;
Thương thảo trực tiếp;
Thẩm định, trình duyệt kết quả thương thảo;
Phê duyệt và thông báo kết quả thương thảo;
Hoàn thiện hợp đồng và triển khai hợp đồng.
c/ Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu, chủ Đầu tư chọn một số nhà thầu lập bảng chào giá và tiến độ thực hiện để trực tiếp thương thảo với nhà thầu và tham định kết quả thương thảo về tài chính và kỹ thuật, trình cấp thẩm quyền phê duyệt như trường hợp đấu thầu. Nhà thầu phải nghiên cứu hồ sơ thiết kế và thực tế hiện trường trước khi chào giá (khối lượng thực tế theo thiết kế và không vượt giá dự toán) và được áp dụng theo hình thức hợp đồng trọn gói.
Thời gian lập bảng giá và các yêu cầu về kỹ thuật để thương thảo không quá 5 ngày, kể từ ngày được mời thương thảo.
2. Hình thức đấu thầu hạn chế
a/ Hình thức đấu thầu hạn chế chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
Các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa phải chờ thanh toán từ nguồn vốn khai thác quỹ đất hoặc kế hoạch vốn trong năm bố trí dưới 50% giá trị gói thầu và thời hạn thanh toán kéo dài trên 2 năm;
Tất cả các gói thầu tư vấn.
b/ Chủ Đầu tư chọn tối thiểu 3 nhà thầu đối với gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ đồng và tối thiểu 5 nhà thầu đối với gói thầu có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên để tham gia đấu thầu. Danh sách ngắn các nhà thầu phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mời thầu.
3. Hình thức đấu thầu rộng rãi:
a/ Hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, gói thầu tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên, kể cả những gói thầu có giá trị thấp hơn nhưng chủ Đầu tư cần xét thấy phải tổ chức đấu thầu.
Khi áp dụng hình thức này, chủ Đầu tư có trách nhiệm:
Đối với gói thầu trong nước: Thông báo mời thầu trên báo Đà Nẵng hoặc báo Nhân Dân ít nhất 3 kỳ liên tiếp;
Trường hợp đấu thầu quốc tế: Thông báo mời thầu ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi tại Việt Nam hoặc theo quy định của nhà tài trợ.
b/ Tổ chức thực hiện:
Thông qua việc đấu thầu rộng rãi để chọn được những nhà thầu có khả năng về tài chính và năng lực kinh nghiệm để thực hiện; nhất thiết phải có giá hợp lý và bình đẳng trong các nhà thầu. Việc đấu thầu rộng rãi được tổ chức thực hiện theo các bước sau:
Những nhà thầu có năng lực về tài chính và kinh nghiệm đối với lĩnh vực gói thầu và chấp nhận thực hiện đúng 100% yêu cầu của gói thầu (nguồn gốc, chủng loại vật tư, thiết bị.v.v...) mới được tham gia;
Giá trúng thầu phải thấp hơn dự toán được duyệt khoảng 5% tùy theo tính chất của gói thầu;
Chọn ba nhà thầu ngẫu nhiên bốc 03 lá thăm trong ít nhất 06 lá thăm có ghi giá xét thầu khoảng 92%, 93%, 94%, 95%, 96% và 97% giá gói thầu tùy theo tính chất của gói thầu; giá xét thầu được công bố trước khi mở thầu là giá bình quân của 03 lá thăm nói trên;
Đơn vị trúng thầu là đơn vị có giá gần nhất so với giá xét thầu được công bố. Nếu nhiều đơn vị có giá bằng nhau và gần nhất so với giá xét thầu được công bố thì chọn đơn vị có giá gần nhất thấp hơn. Nếu nhiều đơn vị có giá bằng nhau và gần nhất thấp hơn so với giá xét thầu được công bố thì thực hiện việc bốc thăm.
4. Hình thức chào hàng cạnh tranh
Hình thức chào hàng cạnh tranh được áp dụng cho gói thầu cung cấp hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng. Chủ Đầu tư trình danh sách ngắn ít nhất ba nhà thầu có năng lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mời các nhà thầu tham gia chào hàng. Việc gửi hồ sơ chào hàng có thể bằng bưu điện hoặc các phương tiện khác.
5. Mua s ắ m trực tiếp
Việc mua sắm trực tiếp được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 5
Điều 4 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ.
Chương II
Điều 3
Thẩm định và phê duyệt các nộ i dung của quá trình đấu thầu
1. Nội dung của quá trình đấu thầu bao g ồ m:
a/ Kế hoạch đấu thầu (kể cả danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu nếu là đấu thầu hạn chế)
b/ Hồ sơ mời thầu;
c/ Danh sách xếp hạng các nhà thầu về kỹ thuật (nếu có);
d/ Kết qủa đấu thầu;
đ/ Nội dung hợp đồng (nếu có).
2. Phê duyệt quá trình đấu thầu:
a/ Đối với dự án có giá trị dưới 01 tỷ đồng:
Chủ tịch UBND thành phố giao quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, người đứng đầu tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội cấp thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan trực thuộc thành phố) được phê duyệt quá trình đấu thầu của các gói thầu do đơn vị (hoặc đơn vị trực thuộc) làm chủ Đầu tư theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
b/ Đối với dự án có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên:
Đối với gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với xây lắp, mua sắm hàng hóa và dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn: Chủ Đầu tư hoặc Ban Quản lý trình Chủ tịch UBND thành phố chỉ định đơn vị thi công hoặc tổ chức đấu thầu;
Đối với gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên đối với xây lắp, mua sắm hàng hóa và từ 500 triệu đồng trở lên đôi với tư vấn: Chủ Đầu tư hoặc Ban Quản lý trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 4
Trách nhiệm của các c ơ quan quản lý nhà n ước v ề đấu thầu
1. S ở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a/ Tổ chức thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố.
Thời gian thẩm định tối đa là 5 ngày đối với gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ đồng, 10 ngày đối với gói thầu còn lại trong nước và 20 ngày đối với các gói thầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b/ Tổ chức thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố.
Thời gian thẩm định tối đa là 5 ngày đối với gói thầu quy mô dưới 2 tỷ đồng, 10 ngày đối với gói thầu còn lại trong nước và 20 ngày đối với các gói thầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
2. Văn phòng HĐND và UBND thành phố:
a/ Kiểm tra kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố.
Thời gian trình phê duyệt tối đa là 3 ngày đối với gói thầu giá trị dưới 2 tỷ đồng, 5 ngày đối với gói thầu còn lại trong nước và 10 ngày đối với các gói thầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b/ Kiểm tra kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham mưu trình UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố.
Thời gian trình phê duyệt tối đa là 3 ngày đối với gói thầu giá trị dưới 2 tỷ đồng, 5 ngày đối với gói thầu còn lại trong nước và 10 ngày đối với các gói thầu quốc tế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc thành phố có trách nhiệm tổ chức tham định phê duyệt các quá trình đấu thầu theo thẩm quyền được giao và quản lý về đấu thầu mua sắm đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt.
Chương III
Điều 5
Tổ chức th ự hiện
Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vưóng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND thành phố để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.