QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hóa 24-12-1999; -
Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 08-12-1995 của Chính phủ về quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa; -
Căn cứ Quyết định số: 86/2001/QĐ-BNN ngày 23-08-2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 2390 CV/NN ngày 06-11-2002; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học công nghệ và môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Tài chính-Vật giá, Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Chi cục trưởng Chi cục quản lý thị trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hành
QUY ĐỊNH
Quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 111/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 12 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1 . Bản quy định này quy định về công tác quản lý chất lượng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2 . Phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tại quy định này bao gồm: Phân hỗn hợp NPK, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học, phân vi lượng, phân bón qua lá (theo đúng danh mục của Bộ Nông nghiệp và
PTNT quy định).
Điều 3 . Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân (gọi tắt là đơn vị) sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn Nghệ An có trách nhiệm thi hành quy định này và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực chất lượng phân bón.
Chương II
Điều 4 . Các yêu cầu kỹ thuật đối với đơn vị sản xuất phân bón:
1. Có đủ các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất từng loại phân bón.
2. Có ít nhất 1 cán bộ kỹ thuật được đào tạo từ trung cấp hóa chất hay trồng trọt trở lên và đội ngũ công nhân kỹ thuật nắm vững về công nghệ sản xuất phân bón.
3. Có phương tiện, thiết bị kiểm nghiệm chất lượng phân bón hoặc hợp đồng với cơ sở khác có tư cách pháp nhân, để kiểm tra chất lượng phân bón trước khi xuất xưởng.
Điều 5 . Quản lý sản xuất phân bón:
1. Đơn vị sản xuất phân bón phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ sản xuất phân bón của đơn vị, nếu thấy đủ điều kiện nói ở
Điều 4 trên đây thì đơn vị tiến hành sản xuất thử. Sau đó hướng dẫn đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón mới, như tại quy định số 32/NN/QLCN/QĐ ngày 17-11-1995 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Nếu kết quả khảo nghiệm đạt yêu cầu thì Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm thủ tục đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đưa vào danh mục phân bón được phép sản xuất lưu thông tại Việt Nam.
Điều 6 . Công bố tiêu chuẩn chất lượng
hàng hóa đối với phân bón:
1. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón phải công bố tiêu chuẩn chất lưọng phân bón gồm các nội dung sau:
Tiêu chuẩn cơ sở, do cơ sở tự xây dựng.
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn ngành.
Nội dung của tiêu chuẩn được công bố không trái với quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Hồ sơ công bố gồm các nội dung:
+ Tên đơn vị sản xuất
+ Địa chỉ giao dịch
+ Địa chỉ sản xuất
+ Tiêu chuẩn chất lượng công bố
+ Cam kết của đơn vị.
3. Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón phải gửi một bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng phân bón cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và phải có phiếu tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và 01 bộ cho Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Nghệ An.
Điều 7
Quản lý nhãn hiệu hàng hóa đối với phân bón:
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ phân bón phải ghi nhãn hàng hóa theo đúng quy định tại Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hóa, gồm các nội dung bắt buộc sau:
Tên phân bón
Tên và địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm về phân bón
Định lượng phân bón trong bao gói đóng sẵn.
Thành phần cấu tạo chính
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
Đối với phân bón nhập khẩu, nếu nhãn hàng hóa bằng tiếng nước ngoài, thì đơn vị dịch vụ phải làm nhãn phụ ghi những thông tin thuộc nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và đính kèm theo nhãn gốc.
Điều 8
Trách nhiệm đơn vị sản xuất phân bón hàng hóa:
1. Đơn vị phải chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón hàng hóa đã công bố.
2. Đơn vị phải đảm bảo các điều kiện sản xuất, kinh doanh để chất lượng phân bón đúng với tiêu chuẩn đã công bố.
3. Các lô hàng sản xuất ra, đơn vị đều phải tự kiểm tra chất lượng và có phiếu xác nhận chất lượng trước khi xuất xưởng.
4. Đơn vị phải đảm bảo đo lường và định lượng phân bón trong các bao gói đóng sẵn theo đúng quy định đã công bố.
Điều 9
Trách nhiệm của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ phân bón:
1. Chỉ được kinh doanh, dịch vụ các loại phân bón, sử dụng cho sản xuất nông nghiệp có tến trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định.
2. Đầu kỳ kế hoạch hàng năm phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn về các loại phân bón, nhãn hiệu phân bón kinh doanh của đơn vị trên địa bàn Nghệ An.
Chương III
Điều 10 . Kiểm tra, thanh tra:
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức và phối hợp với các ngành liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra chất lượng phân bón đang sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Chế độ và nội dung kiểm tra, thanh tra:
a) Kiểm tra, thanh tra định kỳ:
Không quá 01 lần/năm đối với các đơn vị được cấp chứng chỉ ISO 9000, hoặc hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tương đương; không quá 02 lần/1 năm đối với các đơn vị còn lại.
Nội dung kiểm tra, thanh tra:
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất, lượng phân bón.
+ Lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng phân bón.
b) Kiểm tra, thanh tra đột xuất:
Kiểm tra đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Theo yêu cẩu của cơ quan có thẩm quyền.
+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về quản lý chất lượng phân bón
+ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 11 . Quy định về lấy mẫu phân bón:
1. Việc lấy mẫu phân bón do Đoàn kiểm tra tiến hành đồng thời một lần khi có quyết định kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền.
2. Quy trình lấy mẫu phân bón được quy định tại điểm 10 TCN 301-97.
4. Mẫu kiểm tra được phân tích tại phòng thử nghiệm của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Nghệ An, hoặc phòng thử nghiệm khác được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Chương IV
Điều 12 . Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
1. Hướng dẫn các đơn vị khảo nghiệm phân bón theo quy định và làm thủ tục đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đưa vào danh mục phân bón được phép sử dụng ở Việt Nam.
2. Hướng dẫn các đơn vị công bố tiêu chuẩn chất lượng, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, làm các thụ tục cần thiết để công nhận tiêu chuẩn chất lượng phân bón theo quy định.
Điều 13 . Sở Khoa học công nghệ và môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An và tham gia thanh tra liên ngành, kiểm tra định kỳ.
Chỉ đạo Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng chịu trách nhiệm phân tích mẫu phân bón theo đúng quy định.
Điều 14
Công an tỉnh, Chi cục quản lý thị trường có trách nhiệm tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra đột xuất của tỉnh về quản lý chất lượng phân bón, đồng thời thường xuyên kiểm tra quá trình lưu thông phân bón để loại bỏ các loại phân giả, phân chất lượng kém và chống gian lận thương mại về kinh doanh phân bón trên địa bàn Nghệ An.
Điều 15 . UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng thuộc mình quản lý phối hợp với các ngành, các cơ quan liên quan tổ chức quản lý chất lượng phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
Chương V
Điều 16 . Đơn vị vi phạm về quản lý chất lượng phân bón sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa tại nghị định 57/CP ngày 31-5-1997 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 17.
1.Sở Nông nghiệp và PNNT có trách nhiệm tổ chức phổ biến và hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt bản quy định này.
2. Các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn triển khai thực hiện những nội dung đã quy định trên.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, các ngành, các cấp kịp thời phản ánh với Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh xử lý.