QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư liên tịch số 115/2003/ TTLT/BTC-BNV, ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính thuộc UBND các cấp.
Căn cứ Quyết định số : 208/2003/QĐ- TTg, ngày 10/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Sớ Tài chính - Vật giá thành Sở Tài chính thuộc UBND các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Nghệ An tại Tờ trình số: 193/TT-TC, ngày 27/3/2004 và ông Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An.
Điều 2 . Giao cho ông Giám đốc Sở Tài chính, phối hợp với ông Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của bản quy định này.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ quyết định số: 100/2001/QĐ-UB ngày 30/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An.
Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH
Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ máy biên chế của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ- UB ngày29/4/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Vị trí chức năng
1.Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
2.Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, giá cả trong phạm vi nhiệm vụ của UBND tỉnh theo luật định.
Điều 2 . Nhiệm vụ, quyền hạn
I.THỰC HIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH
1.Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực Tài chính ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.
2.Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm về Tài chính ngân sách phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3.Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch về lĩnh vực Tài chính; hướng dẫn các cơ quan thuộc tỉnh, cơ quan Tài chính cấp dưới thông nhất tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về Tài chính trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài chính.
4.Trình UBND tỉnh phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; trình UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định một số chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai Tài chính - Ngân sách, chế độ quản lý Tài chính, báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật.
5.Trình UBND tỉnh quy định nhiệm vụ và các biện pháp quản lý, điều hành ngân sách hàng năm của địa phương.
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là các cơ quan HCSN) thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật.
Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và UBND cấp dưới.
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, lập dự toán thu, chi ngân sạch địa phương, lập phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định.
6.Báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tỉnh quyết định dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách thực hành tiết kiệm chống tham ô lãng phí.
Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc của cơ quan cùng cấp theo quy định.
7.Phối hợp với các cơ quan thu trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
8.Thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.
Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương để UBND trình HĐND tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.
9.Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.
10.Kiểm tra, giám sát thực hiện chi tiêu sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đon vị sử dụng ngân sách tỉnh.
11.Yêu cầu kho bạc Nhà nước (KBNN) tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt quá dự toán, sai chính sách, chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo, thống kê.
12.Hướng dẫn cơ quan Tài chính cấp dưới tổng họp số liệu về thu chi NSNN tại địa phương và thực hiện quyết toán Ngân sách cấp mình. Tổng hợp tình hình thu chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán NSNN hàng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo luật định.
13.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo luật định.
14.Phối hợp với các ngành liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn cho các đơn vị HCSN cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước trên địa bàn.
15.Kiểm tra, giám sát chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) tại địa phương trong việc cho vay, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh, tái bảo lãnh đối với phần vốn từ nguồn ngân sách địa phương cho UBND tỉnh ủy thác cho Chi nhánh quỹ HTPT thực hiện.
II- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ
1.Giúp UBND tỉnh và Bộ trường Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính Đầu tư
1.1.Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu vái UBND tỉnh về chiến lược thu hút, huy động sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn.
Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài chính theo vùng lãnh thổ đối với tất cả các chương trình dự án do các Bộ, cơ quan Trung ương hoặc tỉnh khác chủ trì thực hiện.
1.2.Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.
Tham gia chủ trương đầu tư, thẩm định tài chính các dự án đầu tư do tỉnh quản lý;
tham gia xét thầu đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và các dự án khác trên địa bàn theo đề nghị của chủ đầu tư.
Hướng dẫn các chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm theo quy đinh của Luật ngân sách nhà nước; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo quy chế quản lý đầu tư, xây dựng kế hoạch điều chỉnh bổ sung, điều hòa vốn đầu tư thanh toán đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương.
Báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết.
1.3.Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư, hoàn trả vốn vay theo đúng cam kết của hợp đồng tín dụng, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư, thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
Hướng dẫn và kiểm tra việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các dự án đầu tư đã được phân cấp theo quy định.
1.4.Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật, giúp UBND tỉnh triển khai việc phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1.5.Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện.
1.6.Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán đầu tư). Thẩm tra, phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB địa phương theo quy định.
Chủ trì tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán các dự án nhóm A sử dụng vốn NSNN do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
1.7.Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh quyết định.
1.8.Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động của các quỹ đầu tư phát triển của địa phương.
2.Quyền han về quản lý Tài chính đẩu tu
2.1.Được quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố, huyện, thị xã và các cơ quan quản lý vốn đầu tư xây dựng cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến việc tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư, quản lý và quyết toán vốn đầu tư, thực hiện các biện pháp quản lý cần thiết theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.
2.2.Ký thông báo, chuyển kế hoạch vốn đầu tư của ngân sách tỉnh sang kho bạc nhà nước để kiểm soát và thanh toán, ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương.
III- THỰC HIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.Giúp UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính Doanh nghiệp:
Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác, họp tác xã, tổ họp tác), chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp trên địa bàn.
Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vấn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2.Giúp UBND tỉnh quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập và góp vốn.
Hướng dẫn các doanh nghiệp kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và tổ chức giao vốn nhà nước cho doanh nghiệp theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Tổ chức đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp, xác định giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong các trường họp giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa.
Hướng dẫn và giám sát việc xử lý vốn nhà nước trong các trường họp: họp nhất, chia tách, giải thể, phá sản và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước, giám sát việc phân phối lợi nhuận sau thuế sử dụng các quỹ tại doanh nghiệp.
Dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp, kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nước, nhu cầu chi hỗ trợ hàng năm cho các doanh nghiệp
Thẩm định nhu cầu hỗ trợ Tài chính hàng năm và cấp phát các khoản chi hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, phương án giá các sản phẩm và dịch vụ do UBND tỉnh quy định, đơn giá tiền lương, xếp hạng doanh nghiệp theo quy định của nhà nước.
Kiểm tra việc thực hiện chính sách chế độ tài chính kế toán của doanh nghiệp, kiểm tra báo cáo tài chính năm, xác định khả năng hoàn trả, mức độ bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo ngành kinh tế để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.
1.3.Quản lý tài chính hỗ trợ doanh nghiệp địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.
2.Quyền hạn trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp
2.1.Được trực tiếp giao dịch với các tổ chức và các cơ quan nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2.2.Có quyền yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương và các doanh nghiệp khác trên địa bàn, gửi b cáo tài chính và các tài liệu có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh và các hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật.
2.3.Được quyết định việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, xử lý các vấn đề tài chính doanh nghiệp trong phạm vi chính sách chế độ Tài chính nhà nước quy định. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp và giải trình các tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, quản lý vốn tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2.4.Được quyền ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ về quản lý tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
IV.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
1.Giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quỹ định của pháp luật, tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp của Nhà nước về giá. Trình
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phương án giá do các Sở, UBND huyện hoặc doanh nghiệp nhà nước xây dựng đối với giá tài sản hàng hóa, dịch vụ quan trọng, giá sản phẩm độc quyền, giá chuyển quyền sử dụng đất, giá đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.
Thu thập thông tin, phân tích tình hình và sự biến động giá cả, báo cáo tình hình giá cả thị trường và tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và UBND tỉnh.
Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về giá theo quy định của Nhà nước.
2.Thực hiện công tác thông tin thị trường giá cả trên cơ sở đó đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh, Bộ Tài chính những biện pháp hữu hiệu góp phần bình ổn giá cả thị trường.
3.Tổ chức thẩm định giá hàng hóa,dịch vụ chi từ nguồn ngân sách nhà nước trong phạm vi đã quy định và thẩm định giá theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4.Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành và thực hiện các chính sách trợ giá, trợ cước cho sản xuất và tiêu dùng.
5.Đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý giá và điều hành giá cả trên địa bàn trình UBND tỉnh ban hành.
6.Hướng dẫn và chỉ đạo các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò thực hiện công tác quản lý giá.
7.Kiểm tra và phối hợp với các ngành kiểm tra chấp hành kỷ luật giá trong phạm vi nhiệm vụ quy định.
V.QUẢN LÝ TÀI SẢN CỒNG
1.Hướng dẫn các cơ quan HCSN thuộc địa phương quản lý tài sản của nhà nước, đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, công sản tại địa phương.
Hướng dẫn kiểm tra các tổ chức, cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản vô chủ, tài sản mới được tìm thấy, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản viện trợ không hoàn lại khi các dự án kết thúc chuyển giao.
2.Kiểm tra xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc về tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các cơ quan HCSN và tổ chức khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức hội, tổ chức bán công.
3.Tổ chức quản lý và khai thác tài sản của nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước.
4.Quản lý nhà nước về tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp do địa phương quản lý và tài sản của đơn vị hành chính sự nghiệp khác được Trung ương ủy quyền theo đúng danh mục Bộ Tài chính quy định.
5.Quản lý và thực hiện việc điều chuyển Tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu, thu hồi tài sản đối với đơn vị sử dụng quá về mức tiêu chuẩn hoặc không cần dùng, thanh lý các tài sản không sử dụng được tại các đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định.
6.Quản lý đối với tài sản tịch thu xung công quỹ nhà nước và tài sản được xác lập thuộc sở hữu nhà nước.
7.Quản lý tài nguyên, tài sản viện trợ trên địa bàn. Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng bao gồm: đường sá, cầu công, đê điều...
8.Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở Tài chính giao trong phạm vi nhiệm vụ của Sở Tài chính.
VI.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT
1.Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ tài chính, kinh doanh xổ sổ kiến thiết, và giải trí có đặt cược, vui chơi có thưởng theo quy định của pháp luật.
2.Chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu nộp ngân sách được UBND tỉnh phê duyệt, tạo điều kiện cho công ty xổ số kiến thiết hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
3.Thực hiện quản lý tài chính đối với hoạt động xổ số, kiểm tra quyết toán tài chính, đánh giá kết quả kinh doanh và việc bảo toàn phát triển vốn của Công ty xổ số.
4.Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh về công tác tổ chức đối vơi công ty xổ số bao gồm: thành lập, giải thể, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, sắp xếp bố trí cán bộ quản lý công ty.
5.Thực hiện các nhiệm vụ khác đối với hoạt động xổ số kiến thiết theo quy định và phân cấp của UBND tỉnh.
VII.THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA TÀI CHÍNH
1.Chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài chính ở cấp huyện và cấp xã.
2.Thanh tra tài chính đối với các cơ quan HCSN, tổ chức kinh tế, văn hóa - xã hội, doanh nghiệp và công dân theo thẩm quyền, thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với cơ quan Thanh tra Tài chính Trung ương thực hiện thanh tra tài chính đối với các cơ quan HCSN và doanh nghiệp do Trung ương quản lý trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài chính theo quy định của pháp luật.
3.Thanh tra, kiểm tra về tài chính ngân sách của chính quyền cấp dưới, các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp tại địa phương trực tiếp liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ đối với ngân sách địa phương.
4.Thực hiện các nhiệm vụ thanh tra kiểm tra khác theo quyết định của UBND tính.
5.Thực hiện chế độ tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu tố trong phạm vi nhiệm vụ của thanh tra tài chính và luật khiếu nại tố cáo hiện hành.
VIII.MỘT SỐ NHIỆM VỤ KHÁC
1.Thống nhất quản lý về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tài chính kế toán thuộc địa phương.
2.Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý (vi tính, tin học...) thuộc phạm vi quản lý và sử dụng của đơn vị.
3.Lập phương án trình UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền về việc thành lập các phòng ban, đơn vị thuộc Sở và thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
Chương II
Điều 3
Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
1.Lãnh đạo Sở: Lãnh đạo Sở Tài chính gồm Giám đốc và không quá 3 Phó giám đốc.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc Sở do UBND tỉnh quyết định sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
Phó Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của giám đốc Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về công việc được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kỷ luật Phó giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của giám đốc Sở.
2. Cơ cấu bộ máy: Được thành lập các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp sau đây:
a) Các Phòng, Ban chuyên môn:
1.Văn phòng
2.Thanh tra Sở
3.Phòng Ngân sách tỉnh
4.Phòng Ngân sách huyện xã
5.Phòng Đầu tư XDCB
6.Phòng Vật giá
7.Phòng Văn xã
8.Phòng Tài chính Doanh nghiệp
Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ được thành lập theo nguyên tắc đảm bảo bao quát đầy đủ các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở, có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công việc thực tế. Đảm bảo thu gọn đầu mối hành chính, nâng cao hiệu quả và không gây khó khăn cho tổ chức và công dân.
Mỗi phòng (ban) có Trưởng phòng (ban) phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, có 1 hoặc 2 cấp phó giúp việc cho Trưởng phòng (ban) chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng (ban) và Giám đốc Sở những việc đã được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật trưởng, phó phòng (ban) thực hiện theo quyết định phân cấp của UBND tỉnh.
b)Đơn vị sự nghiệp:
Trung tâm hỗ trợ, tư vấn tài chính
c)Tất cả chuyên viên, cán sự làm việc theo sự phân công của Trưởng, phó Phòng (ban) và phải chịu trách nhiệm trước trường, phó phòng (ban) và Giám đốc, các Phó Giám đốc về nhiệm vụ được giao. Khi được Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở giao nhiệm vụ trực tiếp thì chuyên viên, cán sự đó có trách nhiệm thi hành nghiêm túc, sau đó phải báo cáo với Trưởng, phó phòng (ban) phụ trách.
Điều 4
Biên chế của Sở
Căn cứ vào khối lượng công việc và tính chất, đặc điểm công tác tài chính cụ thể của Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định số lượng biên chế của Sở.
Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ chức danh tiêu chuẩn, ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 5
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, các cấp, các ngành có liên quan để triển khai thực hiện quy định này.
Điều 6
Căn cứ bản quy định này Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng quy chê" tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban thuộc Sở, lề lối làm việc nội bộ Sở, mối quan hệ với các đơn vị trực thuộc và ngành liên quan để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đã được phân công.
Điều 7
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, Sở Tài chính và các cơ quan hên quan kịp thời báo cáo với UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.