QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 17/12/1998 của Bộ Chính trị về chiến lược an ninh quốc gia; Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phú về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới;
Xét đề nghị Giám đốc Công an tinh Nghệ An và Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể liên quan. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định của Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưỞng các Ban, Ngành, Đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Nguyễn Văn Hành
QUY CHẾ
Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn an ninh, trật tự và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 9 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể ở Nghệ An trong công tác vận động các tầng lớp nhân dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự (ANTT), xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ).
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể phát huy tính chủ động, sáng tạo, thông nhất phối hợp và duy trì thường xuyên việc thực hiện quy chế này.
Điều 2
Nguyên tắc phối hợp
Hoạt động phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chịu sự quản lý, điều hành, kiểm tra, hướng dẫn của chính quyền cùng cấp, trên nguyên tắc tôn trọng điều lệ của các tổ chức, đoàn thể quần chúng.
Điều 3
Hình thức phối hợp
1. Tổ chức giao ban, hội ý, trao đổi tình hình, tổ chức sơ kết, tổng kết để nâng cao chất lượng nội dung phối hợp.
2. Thành lập Ban chỉ đạo, các đoàn liên ngành kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện các nội dung phối hợp.
Điều 4
Nội dung phối hợp
1. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, các thành viên, hội viên và quần chúng nhân dân về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong công tác phòng chống tội phạm, giữ gìn ANTT, xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
2. Phối hợp thực hiện các chủ trưcmg, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực ANTT, nhất là các chủ trương các cuộc vận động của Đảng, Nhà nước và các phong trào khác của các ngành, đoàn thể.
3. Phối hợp thực hiện các Nghị quyết liên tịch, Thông tư liên ngành giữa Công an với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
Chương II
Điều 5
Ban chỉ đạo
1. Thành lập Ban chỉ đạo gồm các đồng chí lãnh đạo ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên: Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và lãnh đạo các ngành Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Liên đoàn Lao động, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Lao động Thưong binh - Xã hội, Tư pháp, ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, do đồng chí Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh làm trưởng ban.
2. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo:
Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thực hiện tốt nội dung quy chế phối hợp.
Tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong việc lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể thực hiện tốt các Nghị quyết liên tịch về vận động toàn dân tham gia phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
Điều 6
Bộ phận thường trực
1. Thành lập Bộ phận thường trực thực hiện quy chế là Ban phong trào úy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
2. Trách nhiệm của Bộ phận thường trực:
a) Giúp Ban chỉ đạo tổ chức sự phối hợp hoạt động chung giữa các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể trong công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT theo sự phân công của quy chế này;
b) Hướng dẫn theo dõi, đôn đốíc, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT;
c) Tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động phối hợp của các Ngành, Đoàn thể về thực hiện công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT để báo cáo Ban chỉ đạo, ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ưong liên quan.
d) Tham mưu cho Ban chỉ đạo thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra công tác này.
Điều 7
Trách nhỉệm của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể
1. Phân công 01 thành viên tham gia Ban chỉ đạo và cử 01 cán bộ thuộc đơn vị mình phụ trách, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này. Đồng thời làm đầu mối trong quan hệ phối hợp chung.
2. Cử cán bộ tham gia đầy đủ các phiên họp giao ban về công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ theo yêu cầu của Ban chỉ đạo.
3. Ba tháng một lần vào ngày 25 cuối quý, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo (qua bộ phận Thường trực) về tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch, công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ, những tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân những kiến nghị đề xuất và phương hướng, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trong quý tiếp theo.
Điều 8
Trách nhiệm của ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh
1. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và lực lượng Công an thực hiện có hiệu quả đề án 01-138 về “phát động toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm, cảm hóa, giáo dục cải tạo người lầm lỗi tại gia đình và cộng đồng dân cư”; Đề án 7-150 về “Xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đem vị không có tội phạm ma tuý và người nghiện ma tuý”, đồng thời gắn chặt với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn dân cư”;
2. Phối hợp với ngành Công an tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 17/12/1998 của Bộ Chính trị về chiến lược an ninh quốc gia; Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 07/CT-TU ngày 09/10/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác đấu tranh phòng chống ma tuý và các Nghị quyết liên tịch để đề xuất Tỉnh ủy, UBND tỉnh có các chủ trương, kế hoạch chỉ đạo cụ thể;
3. Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên và các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể có liên quan làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức cảnh giác phòng ngừa, đấu tranh tội phạm và tệ nạn xã hội, gương người tốt, việc tốt trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ;
4. Thường xuyên đổi mới nội dung phương thức hoạt động để tập hợp nhân dân vào các tổ chức đoàn thể một cách đa dạng, phong phú; Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ; Tham gia hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ nhân dân;
5. Thực hiện đúng chế độ giao ban, kiểm tra, sơ, tổng kết nội dung phối hợp.
Điều 9 . Trách nhiệm của Tỉnh Đoàn thanh niêm
1. Thường xuyên chăm lo giáo dục phẩm chất chính trị, giáo dục truyền thông cách mạng cho thế hệ trẻ; Giáo dục cho thanh, thiếu niên có lối sống lành mạnh, trong sáng, tiết kiệm, hăng say học tập, rèn luyện đạo đức, có ý thức vươn lên lập thân, lập nghiệp, hăng hái thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc;
2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết liên tịch số 02/NQ-LT giữa Trung ương Đoàn thanh niên và Bộ Công an; Kê hoạch số 577/ KH-LN giữa Tỉnh đoàn và Công an tỉnh về “phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên”; Tiếp tục thực hiện Kế hoạch liên ngành số 18/KH-LN giữa Công an tỉnh - Tỉnh đoàn và triển khai, nhân rộng mô hình “nhóm bạn, giúp bạn” về phòng chống ma tuý. Tăng cường giáo dục pháp luật cho thanh niên, củng cố, xây dựng các đội thanh niên xung kích an ninh tại cơ sở;
3. Tổ chức có chất lượng các hoạt động như: Sinh hoạt “Câu lạc bộ pháp luật”; “câu lạc bộ phòng, chống tệ nạn”, “câu lạc bộ phòng chống ma tuý”...; Tạo mọi điều kiện để thu hút thanh, thiếu niên tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp quản lý giáo dục thanh, thiếu niên có hành vi vi phạm pháp luật về ANTT.
Điều 10
Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
1. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Công an tỉnh tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 01/2002/NQ- LT ngày 5/8/2002 giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam - Bộ Công an;
Chương trình phối hợp số 89 CT - LN ngày 13 tháng 1 năm 2003 giữa Công an tỉnh - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và hướng dẫn triển khai về “Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội về tệ nạn xã hội”. Phấn đấu gia đình các Hội viên không có tội phạm và tệ nạn xã hội.
Điều 11
Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động tỉnh.
1. Chủ trì phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Công an tỉnh tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; vận động công nhân viên chức, người lao động, sống làm việc theo Hiến pháp, pháp luật; Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực tham gia giữ gìn ANTT và phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ.
2. Tham mưu cấp ủy, chính quyền, hướng dẫn tổ chức công đoàn trong cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, trường học tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ Chính trị về chiến lược An ninh quốc gia, Nghị quyết 09/NQ-CP; Chỉ thị 07/CT-TU của Tỉnh ủy về “Tăng cường phòng chống ma tuý” và Kế hoạch số 969/KH-LT-CA-TLĐ ngày 24/6/2002 giữa Bộ Công an và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về công tác phòng chống ma tuý trong công nhân viên chức lao động.
Điều 12
Trách nhiệm của Hội Nông dân tỉnh
1. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Công an tỉnh triển khai có hiệu quả chương trình hành động phối hợp số 146 - CTPH/HND - BCA ngày 7/3/2002 giữa Hội Nông dân Việt Nam và Bộ Công an và Kế hoạch thực hiện chương trình phối hợp hành động giữa Hội Nông dân và Công an tỉnh Nghệ An về “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nông dân thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và chương trình quốc gia phòng chống tội phạm”;
2. Củng cố cơ sở Hội Nông dân các cấp ngày càng vững mạnh để thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết tương thân, tương ái giúp đỡ nhau xóa đói, giảm nghèo, xây dựng gia đình văn hóa, làng xã văn hóa, đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn.
Điều 13
Trách nhiệm của Hội Cựu chiến binh tỉnh
1. Có kế hoạch phát động hội viên cựu chiến binh phát huy truyền thống cách mạng, phẩm chất của “Bộ đội Cụ Hồ” tích cực tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tích cực tham gia bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, đi đầu trong công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân, trước hết là con em của Hội Cựu chiến binh chấp hành pháp luật, giữ gìn ANTT.
2. Phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc và lực lượng Công an thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Liên tịch số 01/NQ-LT-HCCB- BCA của Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Bộ Công an;
Chương trình hành động phối hợp số 2320/CT-HCCB-CA giữa Cựu chiến binh và Công an tỉnh trong vận động nhân dân tham gia phong trào quần chúng bảo vệ An ninh Tổ quốc.
Điều 14
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp Ủy ban MTTQ tỉnh chủ động tham mưu đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh về chủ trương, biện pháp chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết 08/NQ-TW; Nghị quyết 09/NQ- CP; Chỉ thị số 07/CT-TU của Tỉnh ủy và các Nghị quyết liên tịch về An ninh trật tự;
2. Chủ trì đề án (3,4-138), đề án (3,8-150).
3. Chủ động phối hợp với Ủy ban MTTQ tỉnh, các ngành, đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ mà Nghị quyết 09/NQ-CP và các Nghị quyết Liên tịch về ANTT đã đề ra;
4. Cung cấp thông tin về tình hình ANTT, âm mưu “Diễn biến hòa bình”, “bạo loạn, lật đổ” và thủ đoạn hoạt động của bọn tội phạm thế lực thù địch và những vấn đề liên quan phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao cảnh giác cách mạng phòng, chống tội phạm cho nhân dân;
5. Phối hợp ủy ban MTTQ tỉnh tổng hợp, đánh giá tình hình thực việc hiện Nghị quyết 08/NQ-TW, Nghị quyết 09/NQ-CP, Chỉ thị 07/CT-TU của Tỉnh ủy và các Nghị quyết liên tịch về ANTT của các ngành, đoàn thể. Tham mưu UBND tỉnh chủ trì các buổi giao ban, kiểm tra cơ sở, tổng kết;
6. Chủ động nắm chắc tình hình ANTT trên địa bàn, tham mưu cấp ủy, chính quyền, phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống âm mưu thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch và bọn tội phạm, không để xẩy ra tình huống bất ngờ.
7. Tham mưu xây dựng lực lượng nòng cốt công an xã, công an viên, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức quần chúng bảo vệ An ninh trật tự hoạt động có hiệu quả.
Điều 15
Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Chủ trì phối hợp với ủy ban MTTQ tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng cơ sở xã, phường an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu. Gắn nội dung quốc phòng - an ninh, nội dung an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu với phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân thế trận an ninh nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Gắn nội dung xây dựng cụm tuyến an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu với phong trào tự quản về an ninh trật tự.
3. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt ở cơ sở, trước hết dân quân tự vệ thật sự trong sạch vững mạnh làm chỗ dựa vững chắc cho quần chúng nhân dân đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.
Điều 16
Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Phối hợp với ủy ban MTTQ tỉnh, các Sở, Ban, Ngành có liên quan, các địa phương có tuyến biên giới, cửa khẩu, bờ biển... tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ và nhân dân về Nghị định 34/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới... để nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng về âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch; Quyết định số 133 QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Công an, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển ngăn chặn ma tuý xâm nhập qua biên giới, cửa khẩu;
2- Nắm chắc tình hình tuyến biên giới, tuyến biển phối hợp chặt chẽ với các lực lượng quân sự, công an, các ngành đoàn thể, các đơn vị làm kinh tế trong các cụm tuyến, xây dựng thế trận liên hoàn vững chắc nhằm thực hiện tốt công tác quốc phòng, an ninh ở khu vực biên phòng.
Điều 1 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục Đào tạo
1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Tỉnh đoàn và các địa phương đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu tranh tội phạm và tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn ma tuý trong học sinh, sinh viên theo kế hoạch số 02/KH CA-GDĐT ngày 7/4/1999 giữa Bộ Công an và Bộ Giáo dục Đặo tạo về: “kịp thời ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ về cơ bản tệ nạn ma tuý trong học sinh, sinh viên”; Thông tư Liên tịch số 10/2002/TTLT - GDĐT - CA của Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Công an về công tác bảo vệ ANTT trong trường học và cơ sở giáo dục; Kế hoạch 2500/KH-LN giữa Công an tỉnh và Sở Giáo dục - Đào tạo Nghệ An về phong trào 4 không (không thử, không giữ, không buôn bán, không vận chuyển ma tuý) trong học sinh, sinh viên;
2. Chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh trường học ở Trường Đại học Vinh và các trường Cao Đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và phổ thông;
3. Duy trì giao ban an ninh trường học, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, phục vụ cho việc chỉ đạo có hiệu quả công tác giữ gìn ANTT và phong trào bảo vệ ANTQ trong các trường học ở Nghệ An.
Điều 18
Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và xã hội
1. Chủ trì thực hiện đề án 4-150 “Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy”;
2. Chủ trì đề xuất giải quyết vấn đề cai nghiện ma tuý và các vấn đề xã hội sau cai theo chức năng được phân công;
3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh đề xuất UBND tỉnh thực hiện chế độ đãi ngộ đối vối những người hy sinh, bị thương, thiệt hại tài sản trong phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo chính sách hiện hành.
Điều 19
Trách nhiệm của ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
1. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền Pháp lệnh Dân số, Luật Hôn nhân và gia đình và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến dân số gia đình và trẻ em;
2. Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan góp phần thiết thực vào công tác “Phòng chống tội phạm xâm phạm trẻ em và ngăn chặn tội phạm ở lứa tuổi vị thành niên”;
3. Có trách nhiệm xây dựng mô hình điển hình về gia đình, dân số và trẻ em.
Chương III
Điều 20
Phân công thực hiện
1. Ủy ban MTTQ tỉnh chủ trì phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp giúp UBND tỉnh đánh giá tình hình, kết quả thực hiện quy chế để phục vụ giao ban theo quy định.
2. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể liên quan quy định tại
Chương II Quy chế này chịu trách nhiệm tự kiểm tra việc tổ chức thực hiện những nội dung trên. UBND tỉnh sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện Quy chế ở các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể.
Điều 22
Ngân sách đảm bảo
Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá cân đối ngân sách hàng năm đảm bảo phục vụ cho việc tổ chức thực hiện Quy chế.
Hàng năm ủy ban MTTQ tỉnh chủ trì dự trù kinh phí hoạt động và chịu trách nhiệm quyết toán với Sở Tài Chính - Vật giá.
Điều 23
Căn cứ vào nội dung Quy chế của UBND tỉnh, UBND các huyện, thành, thị đề ra quy chế phối hợp thực hiện công tác vận động nhân dân tham gia giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ ở địa phương mình.