QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy chế thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ PCBL trên địa bàn tỉnh Nghệ An. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10/ 5/1997 của Chính phủ han hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống bão lụt của địa phương. -
Xét đề nghị của ông Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An - sở Tài chính tại Tờ trình số 1340 TT/CLB-NN-TC ngày 07/ 6/2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ PCLB trên địa bàn tỉnh Nghệ An"
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Ông Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Văn phòng Ban chỉ huy PCLB tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi
QUY CHẾ
Thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ PCLB trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo QĐ số 65/2004/QĐ. UB ngày 14/6/2004 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương do các tổ chức và cá nhân cư trú tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật.
Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương tiếp nhận mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
Quỹ phòng, chông lụt bão của địa phương không bao gồm Quỹ ngày công lao động công ích.
Điều 2
Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương chỉ được sử dụng để hỗ trợ việc tu bổ đê điều, phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt bão.
Việc sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ sai mục đích dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 3 . Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương do UBND tỉnh, UBND cấp huyện thống nhất quản lý để sử dụng tại địa phương và được sử dụng để trợ giúp các địa phương khác khi có lụt, bão xẩy ra.
Quỹ chịu sự quản lý của Nhà nước về tài chính của cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp và được mở tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thành phố, thị xã.
Tồn quỹ cuối năm được luân chuyển sang năm sau.
Điều 4
Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương là một tổ chức tài chính độc lập, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm điều hành và là chủ tài khoản của quỹ.
Điều 5
Việc lập, huy động, sử dụng và quản lý Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương được thực hiện theo luật kế toán hiện hành và các quy định tại quy chế này.
Chương II
Điều 6
Các đối tượng sau đây có trách nhiệm đóng góp Quỹ phòng, chống lụt bão
1- Công dân Việt Nam:
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi Nữ từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi
(Kể cả công dân Việt Nam có hộ khẩu đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên tại địa bàn)
2- Mọi tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đóng tại địa phương
Điều 7 . Các đối tượng sau đây được miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt bão.
1. Được miễn đóng góp.
a. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
b. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ
c. Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
d. Sinh viên, học sinh đang theo học tập I trung dài hạn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
đ. Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên
e. Các thành viên hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của quỹ xóa đói giảm nghèo, hộ gia đình ở vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế mới thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
g. Các doanh nghiệp công ích và hợp tác xã nông nghiệp.
2- Được tạm hoãn đóng góp.
a. Các thành viên hộ gia đình nông thôn ở vùng bị thiên tai, mất mùa nếu được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b. Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu.
Điều 8 . Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn và thời hạn được miễn, tạm hoãn.
1- Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn
a. Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa lò và các huyện có quyền quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 và điểm a Khoản 2
Điều 7 của Quy chế này.
b. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại điểm b Khoản 2
Điều 7 của quy chế này.
2- Thời hạn được miễn, tạm hoãn.
Việc xét miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống bão lụt của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu quỹ. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào quỹ này được xét tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 9
Mức tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt bão của. địa phương hàng năm được quy định như sau:
1- Công dân trong độ tuổi quy định tại khoản 1
Điều 6 của Quy chế này mỗi năm nộp tiền tính theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm thu 1kg thóc (1ki lô gam thóc/người) đối với thành viên hộ nông nghiệp, 2kg thóc (hai ki lô gam thóc/người) đối với các đối tượng khác.
2- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa bàn địa phương mỗi năm nộp hai phần vạn trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá 5 triệu đồng và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.
Chương III
Điều 10
Trước ngày 15 tháng 1 hàng năm, UBND tỉnh giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chông lụt bão cho các huyện, thành phố, thị xã trên cơ sỗ mức đóng góp một năm cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1
Điều 9 của Quy chế này. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thu quỹ theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 của Quy chế này và phân bổ chỉ tiêu thu cho các tổ chức xã, phường, thị trấn.
Tiền quỹ thu được và mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đều phải nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại kho bạc Nhà nước ở địa phương để quản lý. Tuyệt đối không được để lại tọa chi tại đơn vị.
Điều 11 . Quỹ phòng, chống lụt bão được phân bổ như sau:
1- Trích 3% trên tổng số thực thu để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn.
Số còn lại được phân bổ:
2- 60% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt bão tỉnh tại kho bạc Nhà nước tỉnh.
3- 40% nộp vào Quỹ phòng, chống bão lụt huyện, thành phố, thị xã.
Riêng khoản tiền tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không thực hiện phân bổ theo tỷ lệ trên.
Điều 12 . Nội dung sử dụng quỹ PCLB
Quỹ phòng, chống lụt bão thuộc cấp nào do cấp đó quản lý, sử dụng phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão các cơ quan đơn vị trực thuộc cấp mình quản lý và chi cho các công việc sau:
1- Chi để tổ chức diễn tập công tác phòng, chống lụt, bão cho các công trình đê điều, hồ đập, sơ tán dân cư, cứu hộ, cứu nạn trên sống, trên biển, chi cho tập huấn các đối tượng tham gia hộ đê, tuần tra canh gác đê trong mùa mưa bão.
2- Chi xử lý sự cố các công trình do bão, lụt gây rá, chi mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ, cứu trợ cho người bị nạn do lụt, bão gây ra.
3- Chi tu sửa khắc phục các trường học, bệnh viện, trạm xá và các công trình khác để khắc phục hậu quả do bão lụt gây ra.
4- Chi đắp đất dự trữ, chi phí thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân đối với các huyện có đê từ cấp 3.
5- Chi trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn (3% trên tổng số' thực thu). UBND xã, phường, thị trấn trực tiếp chi, sau đó báo cáo quyết toán khoản chi phí này với UBND các huyện, thành phố, thị xã.
6- Chi hỗ trỢ quỹ PCLB cấp dưới (Tỉnh hỗ trợ cấp huyện, cấp huyện hỗ trợ cấp xã) để thực hiện công tác phòng chông lụt bão trong trường hợp quỹ PCLB cấp dưới quá khó khăn.
7- Các khoản chi khác phục vụ cho công tác phòng chông lụt bão.
Điều 13 . Việc thu tiền phải sử dụng biên lai thu tiền của Bộ Tài chính phát hành. Việc quản lý sử dụng biên lai thu tiền thực hiện theo Quyết định số 141/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001.
Điều 14 . Quỹ phòng chống lụt bão của địa phương được thực hiện theo quy định tại
Điều 29 của Pháp lệnh phòng, chống lụt bão.
Điều 15
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò căn cứ vào khả năng quỹ PCLB cấp huyện và tình hình cụ thể mà quyết định mức hỗ trợ cho UBND cấp xã để khắc phục hậu quả lụt bão.
Điều 16
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khả năng quỹ PCLB và yêu cầu khắc phục hậu quả bão lụt của các huyện, thành, thị quyết định mức hỗ trợ, hoặc mức điều động Quỹ phòng, chông lụt bão từ huyện này sang huyện khác.
Điều 17 . Ban chỉ huy PCLB các cấp ỏ địa phương phải báo cáo kết quả thu và lập dự toán chi trong năm trình UBND cùng cấp xét duyệt vào cuối quý I hàng năm.
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi quỹ PCLB của địa phương mình với Hội đồng nhân dân cùng cấp và UBND cấp trên theo quy định hiện hành của pháp luật.
Cuối năm, UBND các huyện, thành phố, thị xã báo cáo quyết toán việc sử dụng Quỹ phòng, chông lụt bão trong năm với văn phòng Ban chỉ huy phòng chông lụt bão tỉnh để tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh. Báo cáo quyết toán thu chi quỹ PCLB của tỉnh với Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính.
Chương IV
Điều 18 . Tổ chức cá nhân có thành tích trong việc huy động đóng góp quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống lụt bão của địa phương được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Cá nhân, tổ chức không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ PCLB của địa phương thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ PCLB theo quy định thì cơ quan thu quỹ đề nghị với cơ quan Ngân hàng, Kho bạc cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của tổ chức đó vào tài khoản Quỹ PCLB của địa phương.
Điều 19 . Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý quỹ PCLB của địa phương mà vi phạm các điều của quy định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi bổ sung.