QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/9/2013 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1506/TTr – SXD ngày 26/6/2014 về việc ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng trong việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất, tính lệ phí trước bạ, tính giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và cho các trường hợp khác có sử dụng đơn giá này trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Biểu tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà ở đã qua sử dụng được áp dụng trong trường hợp tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng.
3. Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà nếu tính theo bảng giá quy định tại Quyết định này thấp hơn giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà hoặc hóa đơn hợp pháp thì tính theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà hoặc hóa đơn hợp pháp.
Điều 2
Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ; thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An và bãi bỏ quy định tại mục V. “Mồ mả”của đơn giá cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu tư vào đất còn lại, phương tiện sinh hoạt và mồ mả trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh.
2. Các phương án giá nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI LOẠI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
VẬT KIẾN TRÚC VÀ ĐƠN GIÁ MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27 /2014/QĐ-UBND
Ngày 07 /7/2014 của UBND tỉnh Long An)
A . NHÀ Ở
I. NHÀ KIÊN CỐ
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐVT
ĐƠN GIÁ
1
Nhà ở 1 tầng
1.1
Nhà liên kế
Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột xây gạch, tường bao che xây gạch (hoặc vách bao che bằng tôn thiếc, tấm Fibro ximăng), nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép, gác lên tường thu hồi.
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
2.442.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
2.251.000
Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
2.874.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
2.681.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
3.294.000
1.2
Nhà riêng lẻ
Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột gạch, tường bao che xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép gác lên tường thu hồi.
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
2.480.000
Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường bao che xây gạch sơn nước, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.797.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.556.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
4.212.000
2
Nhà ở 2 tầng
2.1
Nhà liên kế
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.421.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.180.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
3.894.000
2.2
Nhà riêng lẻ
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
4.157.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.902.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
4.201.000
3
Nhà ở 3 tầng
3.1
Nhà liên kế
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép,
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.650.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.402.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
3.943.000
3.2
Nhà riêng lẻ:
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
4.168.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.927.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
4.286.000
4
Nhà ở từ 4 – 5 tầng
4.1
Nhà liên kế
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
4.208.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
3.985.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
4.352.000
4.2
Nhà riêng lẻ
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép.
+ Mái ngói (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
4.960.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần)
đ/m 2 XD
4.590.000
+ Mái BTCT
đ/m 2 XD
5.119.000
5
Nhà ở từ 6 – 8 tầng
Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT
+ Loại không có tầng hầm
đ/m 2 XD
5.448.000
+ Loại có tầng hầm
đ/m 2 XD
5.724.000
6
Nhà biệt thự
6.1
Nhà biệt thự trệt
Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
6.370.000
Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
5.800.000
Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
5.650.000
6.2
Nhà biệt thự lầu
Khung, móng, sàn mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
6.200.000
Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
5.890.000
Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp
đ/m 2 XD
5.510.000
7
Nhà xưởng
Khẩu độ <18 m, cao <6 m, không có cầu trục
+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.200.000
+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.200.000
+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.200.000
+ Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.
đ/m 2 XD
1.950.000
Khẩu độ 18 m ÷ 30 m, cao 6 m ÷9 m, không có cầu trục
+ Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.600.000
+ Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.600.000
+ Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch.
đ/m 2 XD
2.600.000
+ Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn.
đ/m 2 XD
2.400.000
II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐVT
ĐƠN GIÁ
1
Cột gỗ xẻ (kê tán), xà gồ gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thiếc, mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng ximăng
đ/m2 XD
1.345.000
2
Mái lá, cột bê tông đúc sẵn hoặc thép, xà gồ gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách lá, cửa đi, cửa sổ, vách trước đóng ván, nền đất
đ/m2 XD
508.000
III. NHÀ TẠM
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐVT
ĐƠN GIÁ
1
Mái vách lá, cột kèo bạch đàn hoặc những lọai tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương, nền đất.
đ/m 2 XD
392.000
2
Đối với các công trình phụ (nhà bếp, chuồng trại…) có cùng kết cấu như khoản 1:
Chiều cao cột biên của công trình < 2 mét được áp dụng 50 % đơn giá quy định tại điểm 1 nêu trên.
Chiều cao cột biên của công trình 2 mét được áp dụng 100 % đơn giá quy định tại điểm 1 nêu trên.
IV. THÔNG SỐ VỀ TỶ TRỌNG (%) KẾT CẤU NHÀ Ở
BẢNG THÔNG SỐ
STT
Loại nhà
Móng
Khung cột
Tường
Nền sàn
Kết cấu đỡ mái
Mái
Tổng cộng
1
Nhà kiên cố
1.1
Nhà ở 1 tầng
Nhà móng xây gạch (hoặc móng đà bê tông) cột gạch
10
15
10
10
15
60
Nhà móng cột đà BTCT
10
15
8
19
13
65
1.2
Nhà ở 2 tầng hoặc 3 tầng
8
15
20
17
18
78
1.3
Nhà ở từ 4 tầng
trở lên
8
16
20
16
16
76
2
Nhà bán kiên cố
30
16
5
10
15
76
3
Nhà tạm
20
16
5
10
15
66
V. BIỂU TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở ĐÃ QUA SỬ DỤNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
BẢNG BIỂU
Thời gian đã sử dụng
Nhà
biệt thự
(%)
Nhà
cấp I
(%)
Nhà
cấp II
(%)
Nhà
cấp III
(%)
Nhà
cấp IV
(%)
Dưới 5 năm
95
90
90
80
80
Từ 5 đến 10 năm
85
80
80
65
65
Trên 10 năm đến 20 năm
70
60
55
35
35
Trên 20 năm đến 50 năm
50
40
35
25
25
Trên 50 năm
30
25
25
20
20
B. MỘT SỐ VẬT KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU KHÁC
STT
Loại vật kiến trúc
ĐVT
Đơn giá
1
Nền
Xi măng có bê tông đá 4x6
đ/m 2
86.000
Gạch tàu có bê tông đá 4x6
đ/m 2
137.000
Gạch bông có bê tông đá 4x6
đ/m 2
206.000
Gạch Ceramic có bê tông đá 4x6
đ/m 2
242.000
Gạch Granit có bê tông đá 4x6
đ/m 2
270.000
Đan ximăng và láng xi măng (không có bê tông đá 4x6).
đ/m 2
68.000
Gạch tàu (không có bê tông đá 4x6)
đ/m 2
74.000
2
Cổng, Hàng rào
2.1
Trụ cổng
Trụ gạch
đ/m 3
1.246.000
Trụ BTCT + gạch, dưới lót bê tông đá 4x6
đ/m 3
1.629.000
Trụ gạch móng gạch có lót bê tông đá 4x6
đ/m 3
1.416.000
Trụ BTCT, móng BTCT có xây gạch, lót bê tông đá 4x6
đ/m 3
1.774.000
2.2
Hàng rào
Móng, cột gạch, xây tường gạch có để lổ thoáng (móng không gia cố cừ tràm)
đ/m 2
534.000
Móng, cột BTCT, xây tường gạch, có khung rào bằng thép (móng có gia cố cừ tràm)
đ/m 2
763.000
Kẻm gai cột bê tông đúc sẵn
đ/m 2
99.000
Lưới B40, trụ rào BTCT đúc sẵn
đ/m 2
128.000
Kẻm gai, cột cây tạp
đ/m 2
71.000
Lưới B40, cột cây tạp
đ/m 2
98.000
Gỗ tạp.
đ/m 2
38.000
2.3
Cửa cổng
Bằng thép hình + thép tấm
đ/m 2
661.000
bằng thép hình + lưới B40
đ/m 2
318.000
Bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới B40
đ/m 2
191.000
Bằng thép dẹp hoặc thép tròn
đ/m 2
178.000
3
Hồ nước
Xây gạch, không đóng cừ tràm
+ Có nắp BTCT
+ Không nắp BTCT
đ/m 3
đ/m 3
875.000
730.000
BTCT, có đóng cừ tràm
+ Có nắp BTCT
+ Không nắp BTCT
đ/m 3
đ/m 3
1.159.000
923.000
Hồ tròn di chuyển được
đ/m 3
830.000
4
Giếng nước
Giếng đóng (khoan thủ công, ống nhựa PVC phi 60 sâu từ 20 - 40 m)
đ/cái
3.319.000
Giếng khoan phi 49 sâu dưới 250m (có giấy phép khoan giếng)
đ/md
343.000
Giếng khoan phi 60 sâu trên 250m (có giấy phép khoan giếng
đ/md
381.000
5
Một số loại đơn giá khác
5.1
Mái
Bằng Fibro ximăng đỡ mái gỗ hoặc thép
đ/m 2
165.000
Ngói 22 viên/1m 2 đỡ mái bằng gỗ hoặc thép
đ/m 2
262.000
Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc thép
đ/m 2
156.000
Bằng Fibro ximăng đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương
đ/m 2
127.000
Bằng Fibro ximăng đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương
đ/m 2
124.000
Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương
đ/m 2
113.000
Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương
đ/m 2
106.000
Bằng lá đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc thép
đ/m 2
70.000
Bằng lá đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương
đ/m 2
68.000
Bằng lá đỡ mái bằng cây tầm vông hoặc những loại tương đương
đ/m 2
66.000
Bằng tấm bạt Nilon + gỗ tạp hoặc thép
đ/m 2
49.000
Bằng tấm bạt Nilon + gỗ tạp
đ/m 2
36.000
5.2
Trần
Bằng ván ép
đ/m 2
154.000
Bằng tấm nhựa
đ/m 2
110.000
Bằng thạch cao
đ/m 2
148.000
Bằng tấm Prima
đ/m 2
148.000
Bằng mốt xốp
đ/m 2
33.000
5.3
Gác gỗ
Bằng gỗ nhóm 3; hệ khung sườn thép
đ/m 2
360.000
Bằng gỗ nhóm 4; hệ khung sườn thép
đ/m 2
265.000
Bằng gỗ tạp; hệ khung sườn thép
đ/m 2
119.000
Bằng gỗ nhóm 3; hệ khung đà BTCT
đ/m 2
490.000
Bằng gỗ nhóm 4; hệ khung đà BTCT
đ/m 2
395.000
5.4
Gác lửng
Gác lửng đúc BTCT đổ liền khối với hệ đà bằng BTCT
đ/m 2
2.650.000
Gác lửng đúc BTCT đặt trên hệ đà bằng gỗ nhóm 3
đ/m 2
1.590.000
Gác lửng đúc BTCT đặt trên hệ đà bằng gỗ nhóm 4
đ/m 2
1.495.000
5.5
Tường
+ Xây gạch
Dày 100 không trát
đ/m 2
107.000
Dày 200 không trát
đ/m 2
214.000
Dày 100 trát 1 mặt
đ/m 2
146.000
Dày 200 trát 1 mặt
đ/m 2
253.000
Dày 100 trát 2 mặt
đ/m 2
185.000
Dày 200 trát 2 mặt
đ/m 2
293.000
5.6
Bê tông và BTCT
Bê tông đá 1x2
đ/m 3
1.473.000
Bê tông đá 4x6
đ/m 3
1.193.000
BTCT
đ/m 3
3.125.000
5.7
Trụ BTCT đúc sẵn
Quy cách 0,10 x 0,10
đ/m
35.000
Quy cách 0,12 x 0,12
đ/m
63.000
Quy cách 0,15 x 0,15
đ/m
89.000
Quy cách 0,20 x 0,20
đ/m
108.000
Quy cách 0,25 x 0,25
đ/m
132.000
Quy cách 0,30 x 0,30
đ/m
190.000
5.8
Trụ điện BTCT
Quy cách 0,15 x 0,15
đ/m
98.000
Quy cách 0,20 x 0,20
đ/m
116.000
Quy cách 0,25 x 0,25
đ/m
136.000
5.9
Đường ống cấp, thoát nước
Cống bê tông thoát nước đổ tại chỗ
Đường kính 20cm
đ/m
48.000
Đường kính 30cm
đ/m
78.000
Đường kính 40cm
đ/m
103.000
Đường kính 50cm
đ/m
130.000
Đường kính 60cm
đ/m
155.000
Đường kính 70cm
đ/m
281.000
Đường kính 80cm
đ/m
322.000
Đường kính 90cm
đ/m
363.000
Đường kính 100cm
đ/m
402.000
5.10
Ống thoát nước bằng nhựa PVC
Đường kính 60mm
đ/m
27.000
Đường kính 90mm
đ/m
40.000
Đường kính 114 mm
đ/m
92.000
Đường kính 140 mm
đ/m
98.000
Đường kính 168 mm
đ/m
131.000
Đường kính 200mm
đ/m
160.000
5.11
Ống cấp nước bằng nhựa PVC
Đường kính 21mm
đ/m
6.900
Đường kính 27mm
đ/m
9.800
Đường kính 34 mm
đ/m
14.000
Đường kính 42mm
đ/m
18.000
Đường kính 49mm
đ/m
24.000
Đường kính 60mm
đ/m
34.500
Đường kính 90mm
đ/m
54.000
Đường kính 114 mm
đ/m
114.000
Đường kính 168 mm
đ/m
150.000
Đường kính 220mm
đ/m
389.000
5.12
Túi nhựa Bioga: bằng nhựa PE khổ 1,6m
đ/m
39.000
C. ĐƠN GIÁ MỒ MẢ (đã bao gồm chi phí mua đất để cải táng)
STT
Chủng loại
ĐVT
Đơn giá
1
Mả đất
đ/cái
7.632.000
2
Mả đất có kim tỉnh
đ/cái
11.066.000
3
Mả đá ong
đ/cái
11.066.000
4
Mả xi măng; mả nắp trấp không mái che
đ/cái
13.228.000
5
Mả xi măng có rào lan can trụ bê tông
+ Gạch men , đá mài hoặc đá chẻ
đ/cái
17.680.000
+ Đá rửa
đ/cái
15.518.000
6
Mả nắp trấp có mái che; mả nắp trấp không mái che có đá rửa
14.373.000
7
Mả trường trụ
+ Đá xanh
đ/cái
26.457.000
+ Xi măng
đ/cái
19.843.000
+ Đá ông
đ/cái
15.518.000
8
Kim tỉnh xi măng chưa chôn
đ/cái
9.921.000
9
Mả không thân nhân (giao các đơn vị có chức năng hỏa táng hoặc cải táng)
đ/cái
4.452.000
10
Mả có nhà bao che sẽ được kê biên áp giá thêm phần bao che.
11
Mả có tường rào bao quanh nếu có số liệu đo đạc kê biên cụ thể sẽ được tính thêm theo đơn giá tường rào
D. QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG
I. Áp dụng cụ thể quy định tại phần A
1. Áp dụng cụ thể quy định tại mục I (nhà kiên cố) trong trường hợp bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
a) Đơn giá xây dựng nhà kiên cố nêu trên là đơn giá đã bao gồm nhà vệ sinh trong nhà đối với nhà ở 01 tầng (trường hợp nhà ở hơn 02 tầng thì mỗi tầng của nhà phải có nhà vệ sinh).
b) Đối với nhóm nhà kiên cố nếu không có nhà vệ sinh trong nhà khi áp giá bị giảm trừ tỷ lệ (%) trên đơn giá nhà kiên cố, cụ thể như sau:
STT
Diện tích xây dựng nhà
Tỷ lệ giảm trừ
1
Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng ≤ 100m2
2 %
2
Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng 100m2
1,5 %
c) Diện tích công trình được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).
2. Về nhà ở.
a) Nhà liên kế là nhà có đà, tường, móng … chung.
b) Nhà riêng lẻ là nhà có đà, tường, móng… độc lập.
c) Trường hợp nhà có kết cấu không giống với kết cấu của đơn giá nhà nêu trên được sử dụng phương pháp giảm trừ và bổ sung để xác định lại đơn giá nhà. Đối với mái và nền tính toán loại trừ và bổ sung theo đơn giá tại phần B của bảng đơn giá này; các kết cấu còn lại tính toán loại trừ và bổ sung theo tỷ trọng kết cấu chính của nhà.
3 . Áp dụng quy định cụ thể tại mục V.
Trường hợp thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở đã qua sử dụng:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
+ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b mục này.
b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi theo bảng sau:
BẢNG TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG
Thời gian đã sử dụng
Nhà
biệt thự
(%)
Nhà
cấp I
(%)
Nhà
cấp II
(%)
Nhà
cấp III
(%)
Nhà
cấp IV
(%)
Dưới 5 năm
95
90
90
80
80
Từ 5 đến 10 năm
85
80
80
65
65
Trên 10 năm đến 20 năm
70
60
55
35
35
Trên 20 năm đến 50 năm
50
40
35
25
25
Trên 50 năm
30
25
25
20
20
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
II. Áp dụng cụ thể quy định tại phần B
Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Những loại vật kiến trúc chưa quy định tại Quyết định này thì được áp dụng theo giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tương ứng do Sở Xây dựng công bố.v