THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định 49/1999/NĐ-CP của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Thi hành Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Bộ Tài chính hướng dẫn cụthể như sau: I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Viphạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là những hành vi của cá nhân hoặc tổchức đã cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý Nhà nước về kế toán nhưng chưađến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật, phảibị xử phạt hành chính. Tuỳ theo mức độ hành vi vi phạm và thiệt hại do hành viđó gây ra để xử phạt hành chính, kể cả hình thức phạt bổ sung và các biện phápkhác
xét thấy cần thiết. 2- Đối tượng xử phạt và phạm vi áp dụng a- Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọivi phạm hành chính do mình gây ra trong lĩnh vực kế toán và phải bị xử phạttheo qui định tại Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ và theohướng dẫn tại Thông tư này. b- Các đơn vị, tổ chức trong hệ thống thu, chi ngân sách Nhà nước và kinh phíđoàn thể; các tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội; tổchức xã hội - nghề nghiệp; các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và cáchộ kinh doanh cá thể (dưới đây gọi tắt là tổ chức) phải chịu trách nhiệm hànhchính về mọi vi phạm hành chính do tổ chức mình gây ra trong lĩnh vực kế toánvà phải bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Thông tư này. c- Cá nhân và tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam,thuộc đối tượng phải thực hiện công tác kế toán theo luật định của Việt Nam,nếu có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Chương IINghị định 49/1999/NĐ-CP thì bị xử phạt như đối với công dân, tổ chức Việt Namđã nêu trên. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóquy định khác thì thực hiện theo điều ước đã ký.
Mục 4
Phần I - Thông tư này mới phát hiện ra hành vi vi phạm;
Điều 6 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhngày 06/07/1995;
f- Do các sự kiện bất ngờ, tình thế khẩn cấp, thiên tai địch hoạ gây ra mà cánhân, tổ chức không thể biết trước hoặc buộc phải hành động để ngăn chặn nguycơ thực tế gây ra tổn hại tới lợi ích chung.
6 - Hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán
Mỗihành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, cá nhân, tổ chức phải chịumột trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
Cảnhcáo;
Phạttiền.
Ngoàira, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xửphạt bổ sung và các biện pháp khác, như: tịch thu tang vật vi phạm, buộc khôiphục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
7 - Tình tiết giảm nhẹ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếtoán
Cánhân, tổ chức đã có hành động:
a- Ngăn chặn làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả,bồi thường thiệt hại;
b- Vi phạm trong hoàn cảnh bị ép buộc, đặc biệt khó khăn hoặc bất khả kháng.
8 - Tình tiết tăng nặng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựckế toán
Cánhân, tổ chức đã có hành động:
a- Vi phạm có tổ chức;
b- Vi phạm nhiều lần, có hệ thống hoặc tái phạm trong thời hiệu chịu quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;
c- Xúi giục, lôi kéo, ép buộc người phụ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần đểvi phạm;
d- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
e- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc khó khăn đặc biệt khác của xãhội để vi phạm;
f- Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính.
9 - Căn cứ để kết luận hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếtoán, quyết định hình thức xử phạt và mức phạt
a- Các quy định tại
Chương II về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và mức xửphạt tại Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ và hướng dẫn tạiThông tư này.
Chương II - Nghị định 49/1999/NĐ-CP, các hành vi vi phạmhành chính, hình thức xử phạt và mức xử phạt cụ thể, như sau:
Điều 9; Khoản 1;
Điều 12 - Nghị định số 49/1999/NĐ-CP.
Trườnghợp cần thiết có thể áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, và các biện phápkhác quy định tại
Điều 5;
Điều 6;
Điều 7;
Điều 11 - Nghị định số 49/1999/NĐ-CP.
b- Chánh thanh tra chuyên ngành tài chính thuộc Sở Tài chính - Vật giá có quyềnphạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tổng cộng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vivi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Chương II - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
Điều 5;
Điều 6;
Điều 7;
Điều 11;
Điều 13 - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
c- Chánh thanh tra chuyên ngành tài chính thuộc Bộ Tài chính có quyền phạt cảnhcáo hoặc phạt tiền tổng cộng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Chương II - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
Điều 5,
Điều 6,
Điều 7;
Điều 11;
Điều 13 - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
d- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cóquyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tổng cộng đến 10.000.000 đồng đối với cáchành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Chương II - Nghịđịnh số 49/1999/NĐ-CP.
Điều 5;
Điều 6;
Điều 7;
Điều 11;
Điều 13 - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
e- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, tỉnh phố trực thuộc Trung ương có quyền phạtcảnh cáo hoặc phạt tiền tổng cộng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Chương II - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
Điều 5;
Điều 6;
Điều 7;
Điều 11;
Điều 13 - Nghị định số49/1999/NĐ-CP.
2 - Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Trongtrường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 2 và 3
Điều 15; Khoản 1 và 2
Điều 16 của Nghị định 49/1999/NĐ-CP ngày08/07/1999 của Chính phủ vắng mặt hoặc được sự uỷ quyền của họ, thì cấp phó củangười đó có thẩm quyền xử phạt theo thẩm quyền của họ.
3 - Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựckế toán
Uỷban nhân dân cấp quận, huyện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc địa phương;
Cơquan thanh tra chuyên ngành tài chính các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc mình quản lý;
Cáccơ quan khác không thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toánnếu trên khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán cótrách nhiệm lập biên bản về hành vi vi phạm và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩmquyền giải quyết.
Trườnghợp cơ quan có thẩm quyền xử phạt xét thấy hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực kế toán vượt quá thẩm quyền của mình thì phải chuyển hồ sơ cho cấp cóthẩm quyền giải quyết.
Trườnghợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc thẩm quyền xử phạtcủa nhiều cơ quan có thẩm quyền xử phạt thì việc xử phạt vi phạm hành chính docơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
4 - Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thủtục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thực hiện theo quy địnhtại
Chương VI của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/07/1995, được hướngdẫn cụ thể như sau:
Điều 55 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày06/07/1995, được hướng dẫn cụ thể như sau:
Sauthời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt, nếu tổ chức, cá nhân bị xửphạt không tự giác thi hành thì Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Chánh thanh tra chuyên ngành tài chính cấp Sở Tàichính và cấp Bộ Tài chính được quyền:
Yêucầu Ngân hàng, Kho Bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác trích tiền từtài khoản của tổ chức, cá nhân đã bị ra quyết định xử phạt để nộp phạt.
Cáctổ chức tín dụng trên sau khi nhận được công văn kèm quyết định xử lý vi phạmphải có trách nhiệm căn cứ vào số tiền ghi trong quyết định xử phạt thực hiệnchế độ ưu tiên trích tiền nộp phạt.
Phốihợp với các cơ quan chức năng khác cùng áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác đểthi hành quyết định xử phạt.
Mọitrường hợp vi phạm hành chính áp dụng hình thức phạt tiền, khi thu tiền phạt,cơ quan thu tiền phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành. Tiền phạt thuđược phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, hạng mụctheo quy định của
Mục lục Ngân sách Nhà nước. Chế độ quản lý biên lai thu tiềnvà nguyên tắc trích thưởng tiền phạt thực thu được thực hiện theo các văn bảnhiện hành của Nhà nước.
Điều 52 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/07/1995.
6 - Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vựckế toán.
Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hết hiệu lực thi hànhsau một năm kể từ ngày ra quyết định. Trong thời gian này nếu cá nhân, tổ chứctiếp tục vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì bị coi là vi phạm nhiềulần và được coi là căn cứ để xét các tình tiết tăng nặng khi xem xét để raquyết định xử phạt. Hết thời hạn trên, nếu cá nhân, đơn vị tiếp tục vi phạm thìđược coi là vi phạm lần đầu.
Trườnghợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyếtđịnh xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại điều này.
IV - KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1 - Khiếu nại, tố cáo
Khiếunại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại
Điều 24 của Nghị định số49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại các
Điều 87, 88 và 90 củaPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06/07/1995.
2 - Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
a-Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định của mình về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực kế toán;
Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết khiếunại đối với quyết định của mình và quyết định giải quyết khiếu nại lầu đầu củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực kế toán;
b- Chánh thanh tra chuyên ngành Tài chính giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh của mình và của thanh tra viên cùng cấp về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực kế toán;
c- Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnggiải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanhtra Sở Tài chính - Vật giá về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếtoán;
d- Bộ trưởng Bộ Tài chính theo chức năng và quyền hạn quản lý Nhà nước về kếtoán giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; của Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; của Chánh thanh tra chuyên ngànhTài chính thuộc Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kếtoán.
V - KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
1- Khen thưởng
Nhữngcá nhân, tổ chức đã có công trong những việc sau thì được xét khen thưởng:
Pháthiện tố cáo các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựckế toán;
Ngănchặn được vi phạm, hạn chế được các thiệt hại nghiêm trọng do vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế toán;
Trựctiếp tham gia kiểm tra, thanh tra phát hiện, ra quyết định xử phạt và đôn đốcthực hiện quyết định xử phạt có hiệu quả đều được xét đề nghị khen thưởng kịpthời theo quy định của Nhà nước (kể cả tinh thần và vật chất).
2- Kỷ luật
Ngườicó thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc không chấp hành quy định về xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạiphải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thôngtư ngày có hiệu lực thi hành kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.
Trongquá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịpthời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Phụ lục số 01
TÊN ĐƠN VỊ
Số: /BB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Hômnay, vào lúc . . . giờ . . . ngày . . . . tháng . . . năm . . . . . . . . . . .. . . tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chúng tôi gồm:
1- . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .
thuộc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2- . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .
thuộc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3- . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .
thuộc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiếnhành lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán xảy ra ngày . . .tháng . . . năm . . .
Địađiểm vi phạm: . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cósự chứng kiến của Ông/Bà: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . .
Địachỉ:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .. . . . . . . . . . . . . . .
Sốgiấy CMND: . . . ngày . . ./. . ./ . . . Nơi cấp: . . . . . . . . . . . . . . .. . . . .
Họtên người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm): . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
Địachỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .
Nộidụng vi phạm:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .
Lờikhai của người vi phạm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . .
Biênbản được lập thành 2 bản (giao cho đương sự 1 bản).
Trongquá trình kiểm tra, tổ kiểm tra không làm hư hỏng, mất tài sản gì của cơ sở.
Biênbản được đọc cho mọi người cùng nghe và nhất trí ký tên.
Người vi phạm
Người chứng kiến
Người lập biên bản
(hoặc đại diện
tổ chức vi phạm)
(Chữ ký, Họ và tên)
(nếu có)
(Chữ ký, Họ và tên)
(Chữ ký, Họ và tên)
Phụ lục số 02
TÊN ĐƠN VỊ
Số: /QĐ
========
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==================
. . . . . . . . , ngày . . . tháng . . . năm . . .
QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
l Căn cứ Pháp lệnh Kế toán vàThống kê ngày 20/05/1988;
l Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạmhành chính ngày 06/07/1995;
l Căn cứ Nghị định số49/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực kế toán;
l Căn cứ Biên bản vi phạm hànhchính số . . . ngày . . . tháng . . . năm. . .
Xéttính chất, mức độ vi phạm của . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . .
Chủ tịch UBND (Hoặc Chánh thanh tra.) . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạt vi phạm hành chính về kế toán đối với Ông/Bà . . . . . . . . . . . . . . ..
Địa điểm hoạt động kinh doanh . . . . . . . . , ngành nghề: . . . . . . . . . .. . .
Đã vi phạm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hình thức phạt:
1- Hình thức phạt chính thức:
Phạt theo Điểm . . . , Khoản . . . , Điều . . . , Số tiền . . .
Phạt theo Điểm . . . , Khoản . . . , Điều . . . , Số tiền . . .
...
2- Hình thức xử phạt bổ sung:
3- Tổng cộng số tiền: . . . . . . . . . . . . . đồng (viết bằng chữ) . . . . . .. . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điều 2
Ông/Bà. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đại diện . . . . . . . . . . . . . . cótrách nhiệm nộp các khoản tiền phạt ghi ở
Điều 1 vào Ngân sách Nhà nước tại Khobạc trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Ông/Bàcó trách nhiệm thi hành quyết định này, nếu không tự giác thực hiện, cơ quantài chính sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hiệnhành.
Điều 3
Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cơ quan tài chính, Thanh tra viênchuyên ngành tài chính trực tiếp xử phạt có trách nhiệm thi hành quyết địnhnày.
Ông/Bàcó quyền khiếu nại về quyết định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đượcquyết định tại . . .
Nơi nhận :
Chức vụ người ra quyết định
Như
Điều 2
Thanh tra viên
Lưu:. . . .
(Chữ ký, Họ và tên, đóng dấu)