QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An.
Theo đề nghị của Liên sở: Tài chính - Tư pháp tại tờ trình số 65/TTr-STC-STP ngày 07/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Quy định mức chi hỗ trợ cho tổ hòa giải và hòa giải viên; kinh phí thực hiện các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch về hòa giải ở cơ sở (sau đây gọi tắt là công tác hòa giải ở cơ sở).
Chương trình, Đề án về hòa giải ở cơ sở để tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm nghiệp vụ, các cuộc họp; mua văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Ban chỉ đạo; tổ chức hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch công tác hòa giải ở cơ sở.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch liên quan.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt, ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi quy định tại điểm a khoản này, được chi một số nội dung quản lý, giám sát, đánh giá
Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở các cấp như sau:
Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch; chi giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch; chi nghiệm thu các sản phẩm của
Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch về hòa giải cơ sở:
Chương trình, Đề án được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 12/11/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND.
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015; chi hỗ trợ hoạt động truyền thông về công tác hòa giải ở cơ sở trên đài phát thanh, xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở được thực hiện theo quy định về nội dung chi và mức chi đối với một số công việc có tính chất tương tự tại Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chương trình, Đề án, kiến nghị hoàn thiện thể chế hòa giải ở cơ sở: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND tỉnh về việc quy định nội dung chi và mức chi kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An.
Chương trình, Đề án, Kế hoạch công tác hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi quy định từ điểm a đến điểm q khoản này, một số mức chi khác thực hiện theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND.
Điều 2
Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
1. Lập dự toán ngân sách
a) Lập dự toán ngân sách chi cho hoạt động quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở:
Hằng năm, các sở, ngành, địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch về hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở của năm và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế hoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách.
Điều 15 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
c) Thủ tục cấp, chi, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải được thực hiện như sau:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định hỗ trợ, UBND cấp huyện chuyển Quyết định hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ cho UBND cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên để thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 5
Điều 18 của Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;
Kết thúc năm ngân sách, UBND cấp xã lập quyết toán kinh phí đã chi hỗ trợ trong quyết toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 3
Điều khoản thi hành
Quyết định này có liệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định về nội dung chi và mức chi phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An. Các mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015.
Giao Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp, các ngành chức năng có liên quan và địa phương triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung theo quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.