QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN "V/v thu lệ phí Bến xe" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994.
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ và thông tư số 06/TC- TCDN ngày 24 tháng 2 năm 1997 của Bộ Tài chính và Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. -
Căn cứ quyết định số 3765 UB/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An về việc xử lý kết quả tài chính đối với Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An. -
Xét đề nghị của Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An tại tờ trình số 44 TT/QĐ ngày 10 tháng 10 năm 1997, tờ trinh số 618/PC.VT ngày 2 tháng 12 năm 1997 của Sở Giao thông vận tải, và tờ trình số 567 TC/VG ngày 6 tháng 12 năm 1997 của Sở Tài chính về việc điều chỉnh mức thu lệ phí bến xe. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Quy định mức thu lệ phí bến xe như sau:
1- Lệ phí xây dựng bến của khách.
a) Đối với ngoại tỉnh: Mức thu theo sự thỏa thuận giữa Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An với chủ phương tiện các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đối với nội tỉnh: Mức thu lệ phí xây dụng bến của khách được kết cấu vào giá cước vận tải hành khách theo từng luồng tuyến, từng chuyến. Từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh, và ngược lại như sau:
Mường Xén: 1.500đ/h.khách
Quỳ Hợp: 1.000đ/h.khách
Phúc Sơn: 900đ/h.khách
Quỳ Châu: 1.000đ/h.khách
Hòa Bình: 1.500đ/h.khách
Quế Phong: 800đ/h.khách
Con Cuông: 1.000đ/h.khách
Yên Thành: 500đ/h.khách
Đô Lương: 500đ/h.khách
Nghĩa Đàn: 600đ/h.khách
Dùng: 200đ/h.khách
Quỳnh Lưu: 500đ/h.khách
Cừa: 700đ/h.khách - Lạt: 500đ/h.khách
2- Lệ phí xây dựng bến của chủ phương tiện: Trích theo số ghế xe thiết kế, từng chuyến, từ bến xe Vinh đi các bến xe trong tỉnh như sau:
+ Cự ly dưới 60km: 350đ/ghế xe
+ Cự ly từ 60km đến 250km: 550đ/ghế xe
+ Cự ly trên 250km: 800đ/ghế xe.
Từ các bến xe Huyện về Vinh thu bằng 60% mức thu lệ phí trên.
3- Lộ phí bán vé: Trích theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán vé, thanh toán theo từng chuyến xe (tính theo giá vé mới).
Nếu vé bán dưới 50% số ghế xe, mức lộ phí là 3%
Nếu vé bán trên 50% số ghế xe, mức lệ phí là 5%.
4- Lệ phí trông giữ xe qua đêm: 6.000đ/xe đêm.
Điều 2
Căn cứ mức thu lệ phí bến xe theo quyết định này, Sở Giao thông vận tải quy định mức giá cước cụ thể cho từng tuyến sau khi trao đổi thống nhất với Sở Tài chính vật giá - Theo nguyên tắc không vượt giá hiệp thương thời điểm hiện nay là: 110đ/người km.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1998. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ Nhà nước ban hành; Sở Tài chính vật giá và Cục thuế Nhà nước tỉnh Nghệ An hướng dẫn và giám sát việc thu chi đúng quy định của Nhà nước.
Điều 4
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Xí nghiệp bến xe khách Nghệ An, Công ty vận tải hành khách Nghệ An, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.