QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án kỉioa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài Chính có nhiệm vụ quản lý, phổ biến cho cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện đúng các mục chi cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Điều 3
Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch ƯBND huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Quang Hưng
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CỦA TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:14/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học (KH) và công nghệ (CN)
Đơn vị: 1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định mức áp dụng ở Hậu Giang
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.
Đề tài, dự án
1.000
b
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
250
Thành viên, thư ký khoa học
200
Thư ký hành chính
150
Đại biểu được mời tham dự
70
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì
a
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
450
Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
400
Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 hồ sơ
360
b
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
300
Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 hồ sơ
270
Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 hồ sơ
250
C
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
250
Thành viên, thư ký khoa học
200
Thư ký hành chính
150
Đại biểu được mời tham dự
70
3
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án
Tổ trưởng tổ thẩm định
Đề tài, dự án
250
Thành viên tham gia thẩm định
Đề tài, dự án
200
4
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
800
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
500
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý.
(Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
800
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
250
Thành viên
200
Đại biểu được mời tham dự
70
d
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
300
Thành viên, thư ký khoa học
200
Thư ký hành chính
150
Đại biểu được mời tham dự
70
2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN :
Đơn vị: 1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định mức áp dụng ở Hậu Giang
1
Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt
Đề tài, dự án
1.500
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm )
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
8.000
Chuyên đề loại 2
20.000
3
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KH xã hội và nhân văn
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
6.000
Chuyên đề loại 2
10.000
4
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án
Báo cáo
2.000
5
Lập mẫu phiếu điều tra:
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KH xã hội và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu mẫu được duyệt
400
400
800
6
Cung cấp thông tin :
Trong nghiên cứu KHCN
Trong nghiên cứu KH xã hội và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
+ Trên 30 chỉ tiêu
Phiếu
50
50
70
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
Đề tài, dự án
4.000
8
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
Đề tài dự án có kinh phí dưới 100 triệu
Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 đến 200 triệu
Đề tài dự án có kinh phí trên 200 triệu
Đề tài, dự án
5.000
7.000
9.000
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)
a
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện
Đề tài, dự án
600
Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng
Đề tài, dự án
400
b
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
600
c
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
200
Thành viên
150
Đại biểu được mời tham dự
70
d
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
200
Thành viên, thư ký khoa học
150
Thư ký hành chính
100
Đại biểu được mời tham dự
70
10
Hội thảo khoa học
Buổi hội thảo
Người chủ trì
200
Thư ký hội thảo
100
Báo cáo tham luận theo đặt hàng
400
Đại biểu được mời tham dự
70
11
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án
Tháng
Đề tài, dự án có kinh phí dưới 100 triệu
600
Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 triệu đến 200 triệu
800
Đề tài, dự án có kinh phí trên 200 triệu
1000
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định và trích)
Đề tài, dự án có kinh phí dưới 100 triệu
Đề tài, dự án có kinh phí từ 100 đến 200 triệu
Đề tài, dự án có kinh phí trên 200 triệu
Năm
10.000
12.000
14.000
Đối với đề tài, dự án do cấp huyện quản lý:
Đề tài, dự án có kinh phí thực hiện dưới 70 triệu đồng: định mức chi bằng 50% định mức chi này;
Đề tài, dự án có kinh phí thực hiện trên 70 triệu đồng: định mức chi bằng 70% định mức chi này.