QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính và Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang" .
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 17/6/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành bản Quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, các Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
QUY ĐỊNH
Về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 167/2004/QĐ-UB
ngày 17 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
I. Về hoa màu, cây trồng:
1/- Nguyên tắc bồi thường:
a/. Hoa màu, cây trồng được bồi thường xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật canh tác của ngành nông nghiệp từng loại cây hiện có trên mặt đất ở thời điểm thu hồi đất của dự án, công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b/. Đơn giá bồi thường được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (hoa màu, cây trồng chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch và được chia thành ba loại để tính bồi thường như sau:
Loại A: bao gồm những hoa màu, cây trồng đang trong thời kỳ thu hoạch, năng suất cao.
Loại B: đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị cho trái, ra hoa; chưa thu hoạch hoặc thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.
Loại C: hoa màu, cây trồng còn nhỏ, đang trong thời kỳ sinh trưởng tốt.
c/. Mật độ hoa màu, cây trồng phải phù hợp theo tỷ lệ quy định chung của ngành nông nghiệp và được xác định cụ thể theo từng loại.
2/- Đơn giá cây trồng:
STT
TÊN CÂY TRỒNG
ĐVT
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
I
Đối với cây trồng cho năng suất cao
01
Sầu riêng
đ/cây
600.000
420.000
120.000
02
Măng cụt
đ/cây
600.000
420.000
120.000
03
Xoài
đ/cây
500.000
350.000
100.000
04
Vú sữa
đ/cây
400.000
280.000
80.000
05
Chôm chôm
đ/cây
300.000
210.000
60.000
06
Quít
đ/cây
300.000
210.000
60.000
07
Cam sành
đ/cây
300.000
210.000
60.000
08
Nhãn
đ/cây
300.000
210.000
60.000
09
Bòn bon
đ/cây
300.000
210.000
60.000
10
Bưởi Năm Roi
đ/cây
300.000
210.000
60.000
11
Bưởi thường
đ/cây
250.000
175.000
50.000
STT
TÊN CÂY TRỒNG
ĐVT
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
12
Dừa
đ /cây
250.000
175.000
50.000
13
Sa bô
đ /cây
250.000
175.000
50.000
14
Dâu
đ /cây
250.000
175.000
50.000
15
Cóc
đ /cây
200.000
140.000
40.000
16
Cam mật, sảnh
đ /cây
200.000
140.000
40.000
17
Mít
đ /cây
150.000
105.000
30.000
18
Ca cao
đ /cây
150.000
105.000
30.000
19
Cà phê
đ /cây
150.000
105.000
30.000
20
Me
đ /cây
150.000
105.000
30.000
21
Mận
đ /cây
150.000
105.000
30.000
22
Điều
đ /cây
150.000
105.000
30.000
23
Đào lộn hột
đ /cây
150.000
105.000
30.000
24
Hồng
đ /cây
150.000
105.000
30.000
25
Bơ
đ /cây
150.000
105.000
30.000
26
Vải thiều
đ /cây
150.000
105.000
30.000
27
Chanh
đ /cây
100.000
70.000
20.000
28
Táo
đ /cây
100.000
70.000
20.000
29
Tiêu
đ /trụ
100.000
70.000
20.000
30
Cau
đ /cây
100.000
70.000
20.000
II
Đối với các loại cây trồng còn lại
31
Hạnh
đ /cây
80.000
56.000
16.000
32
Sari
đ /cây
80.000
56.000
16.000
33
Chanh dây
đ /cây
80.000
56.000
16.000
34
Khế
đ /cây
80.000
56000
16.000
35
Tầm ruột
Tâm ruột
đ /cây
80.000
56.000
16.000
36
Thanh long
đ/trụ
80.000
56.000
16.000
37
Mãng cầu
đ /cây
80.000
56.000
16.000
38
Ôi
đ /cây
80.000
56.000
16.000
39
Lê
đ /cây
70.000
49.000
14.000
40
Lêkima
đ /cây
70.000
49.000
14.000
41
Cà na
đ /cây
70.000
49.000
14.000
42
Đu đủ
đ /cây
50.000
35.000
10.000
43
Lựu
đ /cây
50.000
35.000
10.000
44
Trầu
đ /trụ
40.000
28.000
8.000
45
Chuối
đ /cây
10.000
5.000
2.000
46
Thuốc lá
đ /m 2
3.500
47
Lá dừa nước
3.000
48
Mía, thơm (khóm)
2.200
49
Rau các loại
2.000
50
Lúa
2.000
51
Các loại đậu
đ /m 2
1.500
52
Lát (cói)
đ /m 2
1.200
Đơn giá cây lấy gỗ:
S TT
TÊN CÂY TRỒNG
ĐVT
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI c
01
Cây lấy gỗ nhóm 1
đ /cây
60.000
20.000
10.000
02
Cây lấy gỗ nhóm 2
đ /cây
80.000
40.000
20.000
03
Gòn
đ /cây
60.000
42.000
12.000
04
So đũa
đ /cây
20.000
14.000
4.000
05
Tre mạnh tông, tre tàu
đ /cây
20.000
14.000
4.000
06
Tre thường
đ /cây
12.000
8.400
2.400
07
Tầm vong
đ /cây
10.000
7.000
2.000
08
Tràm thường
đ /cây
7.000
4.900
1.400
09
Trúc, nứa, lồ ồ, luc bình
đ /cây
3.000
2.100
600
Đối với cây lấy gỗ nhóm 1: bao gồm các loại cây sau: Tràm biển, Trâm bầu, Gừa, Bằng lăng, Sắn, Bần, Gáo, Sakê, Đào tiên, Me keo, Bông chúa, Quao,...
+ Loại A: đường kính từ 35cm trở lên,
+ Loại B: đường kính từ 20cm - 30cm,
+ Loại C: đường kính từ 5cm - 15cm.
Đối với cây lấy gỗ nhóm 2: bao gồm các loại cây sau: Sao, Dầu gió, Còng, Điệp, Thau lau, Gỏ và các loại cây rừng khác.
+ Loại A : đường kính từ 30cm - 40cm,
+ Loại B: đường kính từ 15cm - 25cm,
+ Loại C: đường kính từ 5cm - 10cm.
+ Riêng các loại cây trên có đường kính lớn hơn 40cm thì được tính bồi thường với mức giá là 150.000đ/cây.
Đối với các loại cây: Bình bát, Ngái, Đủng đỉnh, Xương cá, Cách, Nhàu, Dong nem, Trứng cá, Bàng,... thì được bồi thường với giá như sau:
+ Loại A: 20.000đ/cây,
+ Loại B: 10.000đ/cây,
+ Loại C : 5.000d/cây.
Đối với loại hoa màu, cây trồng, tùy thời gian sinh trưởng và ở thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây nhưng chưa được tính bồi thường theo quy định trên (cây còn nhỏ chưa được phân loại theo A, B, C) thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, cụ thể:
STT
TÊN CÂY TRỒNG
ĐVT
ĐƠN GIÁ
01
Sầu riêng ghép, măng cụt
đ /cây
16.000
02
Sầu riêng hột, xoài hột, nhãn nhỏ
“
4.000
03
Bưởi ghép, chiết
“
12.000
04
Dừa, sa bô, vải
“
4.000
05
Hạnh, tiêu, mận
“
3.000
06
Xoài 1 cơi
“
8.000
07
Xoài 2 cơi
“
10.000
08
Xoài 3 cơi
“
15.000
09
Xoài hột cao trên 1 .Om
“
9.000
10
Xoài hột cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om
“
7.000
11
Nhãn cao trên 1 .Om
“
8.000
12
Nhãn cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om
“
6.000
13
Quít ghép
“
12.000
14
Quít hột
“
3.000
Trường hợp các loại hoa màu, cây trồng thực hiện theo phương pháp cấy, ghép, chiết đã được phân loại theo A, B, C thì được tính bằng 20% số cây tương ứng cùng loại; số cây còn lại được tính theo giá hoa màu, cây trồng hỗ trợ về giống và công chăm sóc.
Ghi ch ú :
Đơn giá này là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, hoa màu và cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.
Tùy thuộc kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây,... Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp xác định cụ thể khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định về mật độ cây trồng.
Trường hợp nếu có cây lạ (mới) chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể tương ứng.
4. Điều kiện không được bồi thường:
Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng mới hoa màu, cây trồng trên đất sau khi có quyết định thu hồi đất; nằm ngoài danh mục tài sản sau thời điểm điều tra, kiểm kê (đã được chủ hộ thống nhất) đều không được bồi thường.
5. Mật độ hoa màu, cây trồng quy định chuẩn:
STT
TÊN HOA MÀU
MẬT Độ (m)/l cây
01
Sầu riêng
6.0 X 6.0
02
Măng cụt
6.0 X 6.0
03
Xoài
4.0 X 4.0
04
Vú sữa
4.0 X 4.0
05
Chôm chôm
4.0 X 4.0
06
Quít
2.5 X 2.5
07
Cam sành
2.0 X 2.0
08
Nhãn
3.5 X 3.5
09
Bòn bon
4 0x4.0
10
Bưởi đặc sản
4.0 X 4.0
11
Bưởi thường
4.0 X 4.0
12
Dừa
6 0 X 6.0
13
Sa bô
4 5x4.5
14
Dâu
4.0 X 4.0
15
Cóc
5.0 X 5.0
16
Cam mật, sảnh
2.5 X 2.5
17
Mít
4.0 X 4.0
18
Ca cao
3.0 X 3.0
19
Cà phê
1.0 X 2.0
20
Me
3.5 X 3.5
21
Mận
3.0 X 3.0
22
Điều
4.0 X 4.0
23
Đào lộn hột
4.0 X 4.0
24
Hồng
4.0 X 4.0
25
Bơ
3.0 X 3.0
26
Vải thiều
4.0 X 4.0
27
Chanh, tầm ruột, cà na
2.5 X 2.5
28
Táo
3.0 X 3.0
29
Tiêu
2.0 X 2.0
30
Cau
2.0 X 2.0
31
Hạnh
1.5 X 2.0
32
Sari
3.0 X 3.0
31
Khế
3.0 X 3.0
34
Thanh long
2.0 X 2.0
35
Mãng cầu
2.0 X 2.0
36
Ôi, Lê
1.0 X 2.0
37
Lêkima
4.0 X 4.0
38
Đu đủ
1.0 X 1.5
39
Lựu
1.0 X 2.0
40
Trầu
1.0 X 1.0
Các loại hoa màu, cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng thì được tính theo số lượng thực tế.
II. Tính cây trồng xen:
Nếu trong vườn trồng xen nhiều loại hay chỉ một loại cây trồng, hoa màu với mật độ cao hơn quy định thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính mức bồi thường theo mật độ quy định, số cây trồng cao hơn mật độ quy định và số cây trồng xen được tính thêm không quá 30% giá trị hoa màu, cây trồng chính đúng theo mật độ quy định.
Trường họp các loại cây trồng, hoa màu trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính bình thường đối với từng loại cây theo đơn giá quy định.
Trong trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ được tính giá cao hơn 30% theo số cây trồng thực tế (phần tăng thêm của cây trồng phụ tương ứng với phần giảm của cây trồng chính).
Trồng trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn cho khu đó.
III. Vật nuôi:
a/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
b/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch (phải thu hoạch sớm) thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ với các mức giá sau:
Đối với vật nuôi trên mặt đất: Bò, trâu, heo, gà, vịt,... thì được hỗ trợ di dời với mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).
Đối với vật nuôi dưới mặt nước: Tôm, cá,... thì tùy vào từng trường hợp cụ thể mà được xem xét bồi thường, hỗ trợ như quy định tại bảng Phụ lục.
+ Trường hợp vật nuôi còn nhỏ, mới trong giai đoạn thích nghi môi trường thì được hỗ trợ giống vật nuôi theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.
+ Trường hợp vật nuôi đang trong giai đoạn phát triển nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ với mức 30% đơn giá bình quân trong năm của vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất (đã bao gồm chi phí giống vật nuôi, công chăm sóc, di chuyển đến nơi mới,...) và giá vật nuôi do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn niêm yết cụ thể giá bình quân từng loại vật nuôi trong 01 năm.
c/- Tất cả các vật nuôi trong hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình bắt buộc phải thu hoạch hay di dời đều phải có hợp đồng của nơi cung cấp giống vật nuôi ban đầu và các khoản khác: chi phí đầu tư vào giống vật nuôi, chi phí lao động (nếu có),... Trường hợp không chứng minh được các loại giây tờ liên quan đến giống vật nuôi thì từng trường hợp cụ thể mà căn cứ vào mật độ quy định chung của ngành nông nghiệp đối với vật nuôi tương ứng theo diện tích nuôi trồng để làm cơ sở xác định số lượng giống vật nuôi được xem xét bồi thường, hỗ trợ theo giá đã quy định.
d/- Trường hợp giống vật nuôi của các cơ sở, trang trại nuôi trồng thì phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở hay trang trại đó. Đối với các cơ sở nhỏ (hộ gia đình) chỉ thực hiện việc cung câp giông vật nuôi bằng các hình thức xây dựng tạm, rào chắn,... thì được bồi thường, hỗ trợ về vật kiến trúc bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình mà không được hỗ trợ di dời giống và công trình.
e/- Các loài thủy sản nuôi thì phải thực hiện theo giá chuẩn, mật độ chuẩn và đặc điểm của chúng để tính giá trị bồi thường (kèm bảng phụ lục).
f/- Tất cả các vật nuôi và loài thủy sản nuôi phải thực hiện nuôi theo chuẩn mực của ngành Nông nghiệp và đảm bảo nguồn giống tốt. Trường họp các vật nuôi và loài thủy sản nuôi chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn, quy cách, hợp đồng cung ứng,... thì tùy từng trường hợp cụ thể mà ngành Nông nghiệp có ý kiến tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
IV. Phạm vi áp dụng:
Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.