THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quỹtín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực. Thi hành Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủvề chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng,
căn cứ quy mô và tính chấthoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nộidung về chế độ tài chính đối với các Quỹ tín dụng nhân dân như sau:
CHƯƠNG I
CHƯƠNG II
Điều 16 Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày19/11/1999 của Chính phủ, gồm các khoản thu sau:
Thulãi cho vay khách hàng.
Thulãi tiền gửi.
Thugóp vốn, mua cổ phần.
Thutừ nghiệp vụ uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Thuvề dịch vụ cầm cố (nếu có).
Thukhác, bao gồm cả thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản.
Quĩtín dụng nhân dân có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, kịp thời vào doanh thu củamình khi khách hàng thanh toán cho các dịch vụ đã cung cấp. Nghiêm cấm việc đểcác khoản thu ngoài sổ sách hoặc không hạch toán vào thu nhập.
2- Quản lý chi phí: Chi phí của Quỹ tín dụng nhân dân là số thực chi trong kỳcho hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác theo hướng dẫn dưới đây:
2.l - Chi phí cho hoạt động nghiệp vụ bao gồm:
a)Chi phí trả lãi tiền gửi.
b)Chi phí trả lãi tiền vay.
c)Chi phí trả lãi cho nguồn vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước.
d)Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2.2- Chi phí quản lý của Quỹ tín dụng nhân dân.
a)Chi phí cho cán bộ, nhân viên làm việc tại Quĩ tín dụng nhân dân.
Chiphí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương cho cán bộ làm việc tạiQuỹ tín dụng nhân dân.
Hàngnăm Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Đại hộithành viên xem xét, quyết định mức lương, phụ cấp và thù lao công vụ cho cánbộ, nhân viên phù hợp với kết quả kinh doanh của Quĩ.
NếuQuỹ tín dụng nhân dân đã thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thoả ước laođộng tập thể thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương,tiền công được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
NếuQuĩ tín dụng nhân dân chưa thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thoả ước laođộng tập thể thì tiền lương, tiền công trả cho cán bộ nhân viên làm việc trongQuỹ tín dụng nhân dân được căn cứ vào mức thu nhập bình quân của ngành nghề doUỷ ban nhân dân địa phương quy định.
Chiphí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho cán bộ làm việctrực tiếp tại Quỹ tín dụng nhân dân mà người sử dụng lao động phải đóng góptheo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Chibảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khilàm việc.
Chiphí tiền ăn giữa ca cho người lao động do Quỹ tín dụng nhân dân qui định phùhợp với hiệu quả kinh doanh, mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tốithiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.
b)Chi phí về tài sản.
Chiphí khấu hao tài sản cố định cho hoạt động kinh doanh theo qui chế quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định đối với cácdoanh nghiệp.
Chiphí sửa chữa tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của tài sản được hạch toántrực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong năm. Đối với những tàisản cố định đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đềugiữa các kỳ, các năm, nếu Quỹ tín dụng nhân dân muốn trích trước chi phí sửachữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh thì phải lập kế hoạch trích trướcchi phí sửa chữa tài sản cố định và báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định.Sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính, Quỹ tín dụng nhândân phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết. Quỹ tín dụng nhândân phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đãtrích trước, nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênhlệch được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ, nếu chiphí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch phải hạch toán vàothu nhập trong kỳ.
Chiphí tiền thuê tài sản được hạch toán vào chi phí kinh doanh theo số tiền thựctrả trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản mộtlần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo sốnăm sử dụng tài sản.
Chiphí tiền mua bảo hiểm tài sản.
Chiphí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sảncố định khi thanh lý và nhượng bán).
c)Chi phí nộp thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động kinhdoanh (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: thuế môn bài, thuế sử dụng đấthoặc tiền thuê đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, lệ phí sân bay, các loạithuế và lệ phí khác.
d)Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Làcác khoản chi phí vận chuyển, điện, nước, điện thoại, vật liệu, giấy tờ in, vănphòng phẩm, công cụ lao động, phòng cháy chữa cháy và các dịch vụ khác.
Cáckhoản chi trên phải có đầy đủ chứng từ hoặc hoá đơn hợp lệ theo quy định của BộTài chính.
đ)Chi phí khác
Chiphí đào tạo cán bộ nhân viên làm việc trong Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm chiphí tổ chức các lớp đào tạo tại Quỹ tín dụng nhân dân và chi phí cử cán bộ đi đàotạo tại các trường đào tạo theo chế độ Nhà nước quỹ định.
Chiphí cho Tổ chức Đảng, đoàn thể tại Quỹ tín dụng nhân dân được lấy từ nguồn kinhphí của tổ chức này, nếu nguồn kinh phí của tổ chức này không đủ thì phần chênhlệch thiếu được hạch toán vào chi phí của Quỹ.
Chiphí cho khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theoquy định tại điểm 6 mục I chương II Thông tư này.
Chiphí về nghiệp vụ kho quỹ.
Chibảo vệ cơ quan
Chiphí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, chi phíhội nghị và các loại chi phí khác phải có hoá đơn hoặc chứng từ theo quy địnhcủa Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh. Mức chi không vượt quá 7% tổngchi phí trong 2 năm đầu đối với Quỹ tín dụng nhân dân mới thành lập, sau đó khôngquá 5% tổng chi phí.
2.3- Các khoản chi phí bảo đảm an toàn cho hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.
a)Chi trích lập dự phòng trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo quy địnhtại điểm 5 mục I
Chương II của Thông tư này.
CHƯƠNG III