THÔNG TƯ Hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước.
Căn cứ quyết địnhsố 105/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nộp nợthuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nhưsau: I - Đối tượng được miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước bao gồm: 1.Nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất đối với hộ thuộc vùngcao, miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng kinh tế mới, hộ là dân tộc thiểu số vàcác đối tượng thuộc diện chính sách xã hội (hộ thương binh, liệt sỹ, Bà mẹ Việtnam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng...); gia đình bộ đội, thanh niênxung phong, người tham gia kháng chiến và các hộ khác có con cái bị ảnh hưởngcủa di chứng chiến tranh để laị. 2.Nợ thuế của các hộ thuộc các địa phương (huyện, xã) thường xuyên gặp thiên taitrong các năm 1997, 1998, 1999 thuộc diện nghèo không có khả năng nộp số thuếcòn tồn đọng. 3.Nợ thuế của các hộ dân cư ở các địa bàn khác không quy định tại điểm 1,2 nêutrên thuộc diện đói nghèo. Hộ bị thiên tai, tai nạn rủi ro, bị bệnh tật kinhniên phải điều trị dài ngày đời sống có nhiều khó khăn chưa có khả năng nộp trảnợ thuế. 4.Nợ thuế của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức khácđã giải thể, phá sản, đất đai đã thực hiện giao lại cho các tổ chức hoặc giaocho hộ gia đình khác sử dụng mà các đối tượng này trực tiếp đứng tên trong sổthuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất. 5.Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và các tổ chức kinh tế khác chưabị phá sản, giải thể làm ăn thua lỗ liên tục trong nhiều năm gần đây hoặc bịthiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ đến nay vẫn không có khả năng nộp thuế. 6.Nợ thuế của các hộ dân cư nay đã chuyển đi nơi khác làm ăn không có địa chỉhoặc đã chết. II- Đối tượng không thuộc diện miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nôngnghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước. 1.Các tổ chức, cá nhân, hộ dân cư đã nộp thuế nhưng số thuế bị các tổ chức, cánhân chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô... tiền thuế mà trên sổ bộ thuế vẫn ghi nợthuế. 2.Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ dân cư trực tiếpđứng tên trên sổ thuế và trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước nhưng do chây ỳ, chiếmdụng tiền thuế đến nay còn nợ thuế. Nhữngtrường hợp nêu tại điểm 1,2
Mục này Cục thuế tổ chức thống kê theo các nguyênnhân đề xuất các biện pháp xử lý trình UBND tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn Chi cụcthực hiện.
Mục I, II Thông tư này.
Mục I Thông tư này. Đội thuế cấp xã phối hợp với các ngành chức năngkiểm tra, xác định chính xác số nợ thuế SDDNN, thuế nhà đất tính đến hết năm1999 của từng đơn vị, từng hộ nói trên. Lập danh sách hộ thuộc diện miễn nộp nợthuế SDĐNN, thuế nhà đất; danh sách này phải niêm yết công khai tại địa điểmthuận tiện của xã để nhân dân biết giám sát và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày kểtừ ngày niêm yết, cơ quan thuế cấp xã nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của nhân dân,tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung danh sách (nếu có) gửi Hội đồng tư vấn thuế xãtham gia ý kiến ; Căn cứ vào kết quả đã kiểm tra, phân loại nợthuế của cơ quan thuế cấp xã, ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã,UBND xã đề nghị danh sách từng hộ thuộc diện được miễn nộp nợ thuế, diện phảithu, phải xử lý gửi Chi cục Thuế.
Mục IThông tư này, UBND tỉnh, thành phố ra quyết định miễn nộp nợ thuế không có khảnăng thu được từ năm 1999 trở về trước theo đề nghị của Cục Thuế.
Mục II Thông tư này cơ quan thuế địa phươngtiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng nợ thuế nộp các khoản tồnđọng vào ngân sách Nhà nước.