QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Công văn số 2472/CV-CNĐP ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước đôi với các Khu - Cụm công nghiệp địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Trần Thành Lập
QUY CHẾ
Quản lý Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
địa phương tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2006/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng.
1. Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động của Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là Khu - Cụm CN - TTCNĐP), bao gồm: điều kiện thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP; ngành nghề khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP; nội dung quản lý Nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan quản lý đối với hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
2. Quy chế này áp dụng cho các Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo định nghĩa tại Khoản 1
Điều 2; tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP, bao gồm:
Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư.
Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Hộ kinh doanh cá thể hoạt động theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
3. Khu - Cụm CN - TTCNĐP nói trong Quy chế này không bao gồm các khu công nghiệp được thành lập và quản lý theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Điều 2
Giải thích từ ngữ:
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu - Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp địa phương là tên gọi chung cho các khu CN - TTCNĐP, cụm CN - TTCNĐP: là những khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và không có dân cư sinh sống, do UBND tỉnh quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thành lập theo quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn để thu hút các dự án đầu tư mới (chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa) và bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong diện di dời khỏi nội thị hoặc khu dân cư tập trung.
2. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2
Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và/hoặc thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
3. Doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2
Điều 1 của Quy chế này, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP (hiện nay là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp Hậu Giang) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp tỉnh Hậu Giang thực hiện việc quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP, do UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ.
5 . Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBND huyện hoặc thị xã thực hiện việc quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP, do UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Điều 3
Thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Việc thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP phải phù hợp với nội dung quy hoạch phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ, quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn và các quy hoạch khác liên quan, mục tiêu phát triển và điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Công nghiệp, UBND huyện, thị xã (theo sự phân cấp) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP trình UBND tỉnh phê duyệt.
Đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP chưa có trong quy hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt, nếu xét thấy việc thành lập là cần thiết và đủ điều kiện, Sở Công nghiệp, UBND huyện, thị xã chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan lập tờ trình báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương, sau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (dưới hình thức Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung quy hoạch) sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP được phê duyệt là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Điều 4
Nội dung Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP phải làm rõ được những nội dung sau:
1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị,... của địa phương; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP của UBND tỉnh nếu chưa có trong quy hoạch).
2. Ranh giới, diện tích Khu - Cụm CN - TTCNĐP; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật ...)
3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP; dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng huy động vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân - tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động ...).
Trường hợp Khu - Cụm CN - TTCNĐP dự kiến thành lập không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ được giao đất trực tiếp hoặc thuê đất thô và tự đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - dịch vụ) thì trong Đề án phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các vấn đề chung của Khu - Cụm CN - TTCNĐP (như: đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, xử lý môi trường ...); cơ quan này có thể là Ban Quản lý dự án thuộc Sở Công nghiệp, hoặc Ban Quản lý dự án thuộc UBND huyện, thị xã.
5. Dự kiến khả năng lấp đầy (số lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời ...) và phương án thu hút đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hoá - xã hội ngoài hàng rào Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
7. Dự kiến về hiệu quả kinh tế - xã hội của việc xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Điều 5
Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng thì sau khi có quyết định thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP để triển khai thực hiện.
2. Đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xử lý các vấn đề chung của Khu - Cụm CN - TTCNĐP (đã được xác định trong đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP) lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, cho thuê đất, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng dùng chung như cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ,... và tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 6
Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương.
2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản xuất mới.
3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại địa phương.
4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của địa phương.
5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, hàng tăng thu ngoại tệ cho ngân sách địa phương.
6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khác.
7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP bằng vốn tự huy động (không sử dụng vốn Nhà nước).
8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phân tán từ ngoài vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN - TTCN.
10. Các lĩnh vực ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định của UBND tỉnh.
Chương II
Điều 7
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCN không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCN. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời hạn hoạt động được xác định trong hợp đồng thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP. Việc gia hạn hoạt động được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP hoặc các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ khác.
2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất (nếu có yêu cầu).
3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định của Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.
5. Được hưởng các chính sách khuyến công theo quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của tỉnh về khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
7. Được góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất - kinh doanh theo chính sách của địa phương.
9. Trong thời gian hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.
10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 9
Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép đúng thời gian và tiến độ theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng.
2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê theo đúng mục đích; đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.
3. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (như các quy định về nghĩa vụ thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ,...).
4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước 30 ngày để xem xét giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện mọi nghĩa vụ theo quy định.
5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP, trước hết đối với con em của các đối tượng chính sách và những hộ gia đình bị thu hồi đất để thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
6. Tích cực tham gia vào việc truyền bá và phát triển ngành nghề kinh doanh hoặc dịch vụ cho cộng đồng địa phương trong trường hợp nhận hỗ trợ của Nhà nước.
Chương III
Điều 10
Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Được giao đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định của pháp luật về đất đai; được vận động thu hút đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng.
2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được miễn giảm hoặc chậm nộp tiền thuê đất theo cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
3. Được hưởng các chính sách khuyến công theo quy định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và các chính sách ưu đãi khác của địa phương về khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
4. Được cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
5. Kinh doanh các dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP phù hợp với nội dung của giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.
6. Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc giá bán nhà xưởng và các loại phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Được liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 11
Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP (trong đó có bao gồm phương án bồi thường thiệt hại - giải phóng mặt bằng, di dời dân cư trên diện tích được giao hoặc được thuê; các yêu cầu giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài Khu - Cụm CN - TTCNĐP; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).
2. Triển khai dự án đầu tư đã được phê duyệt đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ xây dựng ghi trong dự án đầu tư.
3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong suốt thời gian hoạt động.
4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán - thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ ...).
5. Phối hợp với Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong việc phổ biến pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
6. Chịu trách nhiệm chung về hợp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
7. Tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc, thiết bị của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.
8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong việc tuyển dụng lao động (nếu được yêu cầu).
Chương IV
Điều 12
Nội dung quản lý Nhà nước về công nghiệp đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.
5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Điều 13
Trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Sở Công nghiệp, các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với Khu - Cụm CN - TTCNĐP trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
1. Sở Công nghiệp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, bao gồm quy hoạch phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP, trình UBND tỉnh phê duyệt, chịu trách nhiệm đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
b) Chủ trì xây dựng đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP, đề án thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCN, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP của các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng để trình duyệt.
d) Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng nghiên cứu sửa đổi, điều chỉnh, hoàn thiện Quy chế quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP cho phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc “một cửa”, trình UBND tỉnh phê duyệt.
đ) Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
e) Hỗ trợ, tham gia vận động đầu tư vào các Khu - Cụm CN - TTCNĐP; hướng dẫn việc đầu tư vào Khu - Cụm CN - TTCNĐP phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn và Đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ.
g) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực quản lý cho các Khu - Cụm CN - TTCNĐP; hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP; cấp giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
h) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các Khu - Cụm CN - TTCNĐP trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn được giao.
i) Đề xuất những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này để Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công nghiệp khen thưởng.
k) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp b¸o c¸o Bộ Công nghiệp, UBND tỉnh và các đơn vị liên quan về tình hình sử dụng nguồn vốn, tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch thu hút đầu tư, kết quả thu hút đầu tư, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị trong quản lý và phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, quý và cả năm.
2. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Đề án thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCN thuộc Sở Công nghiệp, Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCN trực thuộc các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Căn cứ Đề án được phê duyệt, phối hợp với Sở Công nghiệp, UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch sắp xếp, bố trí nhân sự cho các Ban Quản lý dự án theo tiêu chuẩn biên chế hàng năm đối với đơn vị sự nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh về nguồn vốn chuẩn bị đầu tư và nguồn vốn đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Đối với dự án, kế hoạch sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước của tỉnh, Së KÕ ho¹ch vµ §Çu t chủ trì, phối hợp với Sở Công nghiệp và các đơn vị liên quan hướng dẫn thủ tục đầu tư, thẩm định kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Đối với dự án sử dụng vốn doanh nghiệp, Sở Kế hoạch vµ Đầu tư góp ý về quy hoạch, quy mô, chính sách theo đúng quy định, trên cơ sở đó doanh nghiệp tự quyết định về việc đầu tư.
b) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập các dự án tái định cư và có ý kiến tham mưu cho UBND tỉnh về các nguồn vốn và phương án sử dụng đất xây dựng các khu tái định cư - dân cư - thương mại phục vụ Khu - Cụm CN - TTCNĐP
4. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất, bảng giá tài sản (trừ nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP trình UBND tỉnh quyết định;
b) Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Hậu Giang quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
c) Xác định mức chi phí đầu tư; hướng dẫn và quyết toán các dự án đầu tư.
d) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
5. Sở Tư pháp:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khuyến khích phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Xác minh lý lịch tư pháp để cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại c¸c Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, kể cả quy hoạch xây dựng các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Chủ trì đề xuất việc tái định cư phục vụ các dự án quy hoạch xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch của UBND tỉnh;
c) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch các Khu - Cụm CN - TTCNĐP thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
d) Thẩm định thiết kế cơ sở các công trình công nghiệp và công trình hạ tầng kỹ thuật trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;
e) Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp, chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện về đất được bồi thường, đất không được bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất làm cơ sở cho việc tính toán việc bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng.
c) Phối hợp với Sở Công nghiệp xây dựng quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các chủ đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
d) Giám sát, đánh giá tác động của môi trường tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP định kỳ báo cáo mức độ ô nhiễm từng giai đoạn, xây dựng dự án đến khi dự án hình thành đi vào hoạt động; kiểm tra mức độ ô nhiễm không khí, nguồn nước từ các nhà máy, xí nghiệp hoạt động tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP; tổ chức tập huấn về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên trong các nhà máy, xí nghiệp hoạt động tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
8. Sở Giao thông vận tải:
Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tham gia góp ý quy hoạch và thiết kế kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng giao thông trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
a) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội xây dựng quy định về trình tự, thủ tục cấp sổ lao động cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đoàn công tác liên ngành xem xét, hướng dẫn và giải quyết tranh chấp lao động, đình công, tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng; kiểm tra và xử lý các vi phạm về an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công nghiệp đào tạo nghề, lao động phục vụ trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
10. Liên đoàn Lao động tỉnh.
a) Có trách nhiệm tổ chức thành lập tổ chức Công đoàn tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì hoặc uỷ nhiệm cho Công đoàn Khu - Cụm CN - TTCNĐP phối hợp với Ban Quản lý dự án tổ chức vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng thoả ước lao động tập thể.
c) Khi có tranh chấp lao động, đình công, tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng tại các doanh nghiệp, công trường xây dựng trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP, Liên đoàn lao động tỉnh, Công đoàn trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, giải quyết vụ việc xảy ra kịp thời.
d) Liên đoàn Lao động tỉnh được mời dự các cuộc họp của Ban Quản lý dự án có nội dung liên quan đến công nhân lao động và tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
e) Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàn Khu - Cụm CN - TTCNĐP có trách nhiệm phối hợp, tổ chức học tập quán triệt các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công nhân, viên chức, lao động tại các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
11. Công an tỉnh Hậu Giang, Công an các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
a) Đảm bảo an ninh, trật tự, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết tranh chấp lao động, đình công, tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng tại các doanh nghiệp trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Là đầu mối tiếp nhận và truyền đạt thông tin, cùng Ban Quản lý dự án thường xuyên trao đổi thông tin về tinh hình an ninh, trật tự; tình hình quản lý người lao động nước ngoài để phục vụ công tác quản lý Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Hàng quý cùng với Ban Quản lý dự án các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các cơ quan chuyên môn có liên quan tổ chức họp bàn về công tác bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo từng địa bàn huyện, thị xã.
d) Trong những trường hợp đặc biệt, theo đề nghị của Ban Quản lý dự án và được sự chấp thuận của UBND tỉnh, Công an tỉnh tổ chức bảo vệ các đoàn khách tham quan và làm việc tại Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
12. UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP có trách nhiệm:
a) UBND các huyện và thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCN tham gia xây dựng quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Khu - Cụm CN - TTCN; tổ chức quản lý quy hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật, bố trí ngành nghề, giám sát thực hiện quy trình xây dựng, các quy định về môi trường, môi sinh, lao động đảm bảo an ninh trật tự tại Khu - Cụm CN - TTCN trong phạm vi thẩm quyền quản lý.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp và các địa phương khác trong thu hút đầu tư, quản lý và phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Chủ trì xây dựng đề án thành lập Khu - Cụm CN - TTCNĐP (theo phân cấp), đề án thành lập Ban quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP trình UBND tỉnh phê duyệt;
d) Phối hợp với cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP của các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng trong phạm vi thẩm quyền.
đ) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong khi chưa triển khai đầu tư như: thống kê hiện trạng đất; không cấp giấy phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm; lập biên bản và xử lý những trường hợp vi phạm ...
e) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng trong việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư... phục vụ xây dựng các Khu - Cụm CN - TTCNĐP trên địa bàn huyện, thị xã.
g) Quản lý hoạt động của các Khu - Cụm CN - TTCNĐP trên địa bàn trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 14
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP và Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP:
1. Chức năng:
a) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp và UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triển các Khu - Cụm CN - TTCNĐP theo quy định.
b) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện.
2. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP, Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt.
b) Hướng dẫn, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
d) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài Khu - Cụm CN - TTCNĐP, việc triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP để đưa Khu - Cụm CN - TTCNĐP vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp Khu - Cụm CN - TTCNĐP trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương.
e) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu - Cụm CN - TTCNĐP để Sở Công nghiệp, UBND các huyện, thị xã trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung Quy chế này và các quy định khác về quản lý Khu - Cụm CN - TTCNĐP cho phù hợp với thực tế.
g) Tiếp nhận và trình hồ sơ dự án của các nhà đầu tư có yêu cầu đăng ký thuê đất, giao đất,… đến các cấp có thẩm quyền; xem xét và trả kết quả cho các nhà đầu tư theo thời gian quy định.
h) Báo cáo tình hình sử dụng nguồn vốn, tiÕn ®é xây dựng cơ sở hạ tầng, kết quả thu hút đầu tư, những khó khăn, vướng mắc trong quản lý và phát triển c¸c Khu - Cụm CN - TTCNĐP gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp định kỳ vào ngày 15 hàng tháng.
3. Cơ cấu tổ chức:
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP, Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP có 01 Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và bộ máy giúp việc.
a) Đối với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP trực thuộc Sở Công nghiệp Hậu Giang:
Giám đốc: do Phó Giám đốc Sở Công nghiệp kiêm nhiệm sau khi được Giám đốc Sở Công nghiệp đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét và ra quyết định bổ nhiệm.
Phó Giám đốc: do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định bổ nhiệm.
Bộ máy giúp việc: do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định tùy thuộc vào yêu cầu công việc và tình hình, nhiệm vụ cụ thể của ngành công nghiệp địa phương.
b) Đối với Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP trực thuộc UBND các huyện, thị xã do UBND các huyện, thị xã quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy tùy thuộc vào yêu cầu công việc.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP, Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP được sử dụng con dấu và tài khoản riêng.
4. Biên chế và kinh phí hoạt động:
a) Đối với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP, biên chế do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Công nghiệp và Sở Nội vụ, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc.
b) Đối với Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP trực thuộc UBND các huyện, thị xã: do UBND các huyện, thị xã quyết định theo đề nghị của Phòng Nội vụ - Thương binh và Xã hội, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc.
Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển Khu - Cụm CN - TTCNĐP, Ban Quản lý dự án Khu - Cụm CN - TTCNĐP do ngân sách tỉnh, các huyện, thị xã cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt) và được bổ sung bằng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có).
Điều 15
Công tác thanh tra, kiểm tra.
Việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, nhà đầu tư của các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý dự án, cơ quan Thanh tra Nhà nước thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Phối hợp kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ban Quản lý dự án thực hiện việc kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong các Khu - Cụm CN - TTCNĐP để đánh giá tình hình thực hiện giấy phép đầu tư và các nội dung khác theo trình tự và thủ tục sau:
a) Căn cứ chức năng quản lý chuyên ngành và các quy định của pháp luật về kiểm tra các doanh nghiệp, nhà đầu tư, các cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý dự án xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Việc này được thực hiện trong quý IV của năm trước.
b) Căn cứ chương trình, kế hoạch nêu trên, Ban Quản lý dự án xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ liên ngành đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt và thông báo kế hoạch được phê duyệt đó cho các cơ quan chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra liên ngành. Việc này được thực hiện từ tháng 12 năm trước.
c) Về nguyên tắc, ngoài việc kiểm tra bất thường khi doanh nghiệp, nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố, các cơ quan chuyên môn cần đưa các nội dung kiểm tra chuyên ngành vào nội dung kiểm tra định kỳ liên ngành hàng năm đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
d) Căn cứ kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Ban Quản lý dự án có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP được kiểm tra ít nhất 07 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.
đ) Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra liên ngành tối đa là 05 ngày đối với mỗi doanh nghiệp, nhà đầu tư; trong trường hợp đặc biệt Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề nghị UBND tỉnh gia hạn thời gian kiểm tra.
e) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, các cơ quan chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra liên ngành phải có văn bản kết luận về nội dung kiểm tra chuyên ngành của mình để gửi cho UBND tỉnh, Ban Quản lý dự án và doanh nghiệp, nhà đầu tư được kiểm tra.
2. Kiểm tra bất thường các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Ban Quản lý dự án được cử đại diện, với tư cách là thành viên tham gia các cuộc kiểm tra bất thường các doanh nghiệp, nhà đầu tư khi có vi phạm pháp luật của các cơ quan chuyên môn đối với những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ quản lý của Ban Quản lý dự án như:
a) Việc thực hiện Giấy phép đầu tư, hợp đồng cung cấp dịch vụ, các tranh chấp kinh tế.
b) Vấn đề an toàn lao động, chính sách lao động, an toàn vệ sinh và chế độ bảo hộ lao động; thực hiện việc sử dụng giấy phép lao động.
c) Về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
d) Về quản lý xây dựng trong Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
đ) Về phòng, chữa cháy và an ninh trật tự;
e) Về việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
g) Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.
Văn bản kết luận về những nội dung đã kiểm tra được gửi cho người ra quyết định kiểm tra, Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp, nhà đầu tư được kiểm tra. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Ban Quản lý dự án được tham gia ý kiến xử lý các vụ việc sau khi có kết luận kiểm tra.
Chương V
Điều 16
Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17
Khiếu nại, tố cáo
Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI
Điều 18
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã nơi có Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch và nội dung hoạt động cụ thể của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
b) Trực tiếp điều hành hoạt động của ngành, cơ quan mình trong công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
c) Thường xuyến theo dõi, đôn đốc các hoạt động phối hợp của ngành mình với các cơ quan khác trong việc quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
d) Tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban hàng quý của Ban Quản lý dự án; báo cáo kết quả, các khó khăn vướng mắc và phương hướng giải quyết đối với công tác phối hợp quản lý các Khu - Cụm CN - TTCNĐP.
Điều 19
Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này .
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý./.