THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho
Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010;
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010, như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (viết tắt
Chương trình NS&VSMTNT) giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình NS&VSMTNT, gồm: Vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và vốn ODA), vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác;
Chương trình, lồng ghép với các nguồn vốn khác trên địa bàn để thực hiện tốt mục tiêu của
Chương trình.
Chương trình NS&VSMTNT:
Chương trình hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách, vùng đồng bào dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương trình căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động khác, theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Chương trình NS&VSMTNT không hỗ trợ đầu tư các công trình nêu trên.
Chương trình NS&VSMTNT đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm hoặc kết thúc dự án phải thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương trình NS&VSMTNT:
Chương trình NS&VSMTNT;
Mục II của thông tư này.
Chương trình của Văn phòng
Chương trình và các Bộ, tỉnh có chuyên gia nước ngoài tư vấn cho chương trình;
Chương trình NS&VSMTNT căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành; Thông tư này hướng dẫn một số mức chi cụ thể sau:
Mục II.
Chương trình NS&VSMTNT thực hiện theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
Chương trình NS&VSMTNT bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2006/TT-BTC ngày 18/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương.
Chương trình NS&VSMTNT hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của
Chương trình theo Hiệp định đã ký;
Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; cung cấp các báo cáo thực hiện
Chương trình cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký;
Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan và theo kế hoạch được duyệt của địa phương;
Chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện
Chương trình có hiệu quả; quyết định các dự án đầu tư đảm bảo thực hiện đúng danh mục dự án, nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg; bố trí đủ vốn thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định;
Chương trình theo quy định;
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện.
Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính và định kỳ (quý, năm) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban chủ nhiệm
Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tiến độ thực hiện công việc và tổng hợp quyết toán tình hình sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định.