QUY Ế T ĐỊ NH V ề vi ệ c ban h à nh danh m ụ c lo à i c â y t á i sinh c ó m ụ c đí ch trong r ừ ng t ự nhi ê n thu ộ c quy ho ạ ch l à r ừ ng s ả n xu ấ t tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c ỦY BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND, UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t B ả o v ệ v à Ph á t tri ể n r ừ ng ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 23/2006/N Đ -CP ng à y 03/3/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề thi h à nh Lu ậ t B ả o v ệ v à Ph á t tri ể n r ừ ng; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 186/2006/Q Đ -TTg ng à y 14/8/2006 c ủ a Th ủ t ướ ng Ch í nh ph ủ ban h à nh Quy ch ế qu ả n l ý r ừ ng; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 99/2006/TT-BNN ng à y 06/11/2006 ng à y 06/11/2006 c ủ a B ộ N ô ng nghi ệ p v à Ph á t tri ể n n ô ng th ô n v ề vi ệ c h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Quy ch ế qu ả n l ý r ừ ng ban h à nh k è m theo Quy ế t đị nh s ố 186/2006/Q Đ -TTg ng à y 14/8/2006 c ủ a Th ủ t ướ ng Ch í nh ph ủ ; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 2198-CNR ng à y 26/11/1977 c ủ a B ộ L â m nghi ệ p v ề vi ệ c ban h à nh ph â n lo ạ i t ạ m th ờ i c á c lo ạ i g ỗ s ử d ụ ng trong c ả n ướ c; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 11/2007/Q Đ -UBND ng à y 19/3/2007 c ủ a UBND t ỉ nh v ề vi ệ c ph ê duy ệ t Quy ho ạ ch 3 lo ạ i r ừ ng giai đ o ạ n 2006 - 2010; X é t đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở N ô ng nghi ệ p & Ph á t tri ể n n ô ng th ô n t ạ i C ô ng v ă n s ố 74/SNN-LN ng à y 29/01/2008 v ề vi ệ c ban h à nh b ả n danh m ụ c c â y r ừ ng t ự nhi ê n t á i sinh c ó m ụ c đí ch tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c, QUY Ế T ĐỊ NH: Đ i ề u 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục loài cây tái sinh có mục đích trong rừng tự nhiên thuộc quy hoạch là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh để áp dụng các biện pháp sản xuất kinh doanh rừng, nhằm đảm bảo sử dụng rừng bền vững và có hiệu quả cao. Loài cây tái sinh có mục đích được lựa chọn là những loài cây gỗ, phân bố tự nhiên trên địa bàn tỉnh, từ nhóm I - VI; có giá trị kinh tế cao, có khả năng tái sinh chồi và hạt tốt. Đ i ề u 2. Giao Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
căn cứ vào danh mục và mật độ loài cây tái sinh có mục đích trong rừng tự nhiên thuộc quy hoạch là rừng sản xuất để thẩm định, phê duyệt các phương án sản xuất kinh doanh rừng và các phương án cải tạo rừng theo đúng qui định hiện hành. Đ i ề u 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc các ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp và các chủ rừng khác trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.