QUYẾT ĐỊNH Về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯ ỚC C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 176/1999/N Đ -CP ng à y 21/12/1999 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề lệ ph í trước bạ; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 47/2003/N Đ -CP ng à y 12/5/2003 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề việc sửa đổi, bổ sung
Điều 6 Ngh ị đị nh s ố 176/1999/N Đ -CP ng à y 21/12/1999 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề lệ ph í trước bạ;
C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 95/2005/TT-BTC ng à y 26/10/2005 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n thực hiện c á c quy đị nh c ủ a ph á p lu ậ t v ề l ệ ph í tr ướ c b ạ ;
Theo đề ngh ị c ủ a Cục Thuế tỉnh tại Tờ tr ì nh 1660/TTr-CT ng à y 31/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Đ i ề u 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, như sau:
1. Nhà ở
STT
C ấ p nh à
Ni ê n h ạ n s ử d ụ ng
Đơ n gi á ( đ /m 2 s à n)
1
Cấp II
Trên 50 năm
2.400.000
2
Cấp III
Trên 20 năm
1.800.000
3
Cấp IV
Trên 20 năm
900.000
2. Nhà kho, nhà xưởng: 900.000 đồng/m 2 sàn.
Đ i ề u 2. Cục Thuế tỉnh căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ ở
Điều 1 để tổ chức thu lệ phí trước bạ;
Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2002/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của UBND tỉnh.
Đ i ề u 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008./.