NGHỊ QUYẾT Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 20/6/2007; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND-KTNS ngày 02/7/2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long như sau:
1. Phương thức thu: Thu phí theo 2 trạm thu phí độc lập, vé của trạm nào chỉ được lưu thông qua trạm đó.
2. Giá vé cho từng loại phương tiện:
a) Trạm số 1 (tại xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành):
STT
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ
MỆNH GIÁ
Vé lượt (đ/vé/lượt)
Vé tháng (đ/tháng)
Vé quý (đ/quý)
1
Xe bông sen, xe công nông, máy kéo, xe lam
3.000
85.500
243.000
2
Xe dưới 16 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng
8.000
228.000
648.000
3
Xe từ 16 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
12.000
342.000
972.000
4
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
16.000
456.000
1.296.000
5
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và các xe chở hàng bằng container 20 feet
35.000
997.500
2.835.000
6
Xe tải trọng từ 18 tấn trở lên và các xe chở hàng bằng container 40 feet
50.000
1.425.000
4.050.000
b) Trạm số 2 (tại xã Thanh Bình, huyện Bình Long):
STT
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ
MỆNH GIÁ
Vé lượt (đ/vé/lượt)
Vé tháng (đ/tháng)
Vé quý (đ/quý)
1
Xe bông sen, xe công nông, máy kéo, xe lam
3.000
85.500
243.000
2
Xe dưới 16 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng
7.000
199.500
567.000
3
Xe từ 16 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
10.000
285.000
810.000
4
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
14.000
399.000
1.134.000
5
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và các xe chở hàng bằng container 20 feet
30.000
855.000
2.430.000
6
Xe tải trọng từ 18 tấn trở lên và các xe chở hàng bằng container 40 feet
40.000
1.140.000
3.240.000
3. Thời gian thu: 25 năm.
4. Thời điểm thu: Từ ngày thi công hoàn chỉnh phần mặt đường toàn tuyến và 02 trạm thu phí.
Điều 2
Phương án thu và mức thu phí trên đây được thực hiện trong 5 năm (kể từ thời điểm thu phí). Sau thời gian trên, căn cứ vào tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh.
Điều 3
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.