QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M'gar ------------------------ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M'gar như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2
Giá đất được quy định tại
Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34,
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3,
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Cư M'gar; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M'gar.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
TT. Tỉnh uỷ (để b/cáo);
TT. HĐND tỉnh (nt);
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
CT, PCT. UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
Các BP: NLN, TH, CN, NC;
Lưu VT, TM.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M'GAR
(Kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
TT
Tên xã, thị trấn, tên đường
Đoạn đường
Mức giá (đồng/m 2 )
Từ
Đến
I
Thị trấn Quảng Phú
1
Tỉnh lộ 8
Ranh giới xã Quảng Tiến
Ngã 4 đi EaM'nang
1.500.000
Ngã 4 đi EaM'nang
Km9+525 (Ngã 4 đi Quảng Hiệp)
2.000.000
Km9+525 (Ngã 4 đi Quảng Hiệp)
Ranh giới khối 7 và khối 8
1.500.000
Ranh giới khối 7 và khối 8
Ranh giới xã EaKpam
600.000
2
Đường Quảng Phú - EaMnang
Tỉnh lộ 8
Đến nghĩa địa
600.000
Đến nghĩa địa
Giáp ranh giới xã Quảng Tiến
200.000
3
Đường vành đai
Ngã 3 nhà ông Uẩn
Đường Trần Kiên
600.000
Đường Trần Kiên
Ranh giới khối 7 và khối 8
500.000
4
Các đường nối Tỉnh lộ 8 vào đường vành đai (trừ khu vực đã có)
600.000
5
Điểm dân cư khối 3, 4, 7
Phía Tây đường ngang thứ 1 (kể cả các thửa đất tiếp giáp đường ngang thứ 1)
200.000
Phía Đông đường ngang thứ 1 (trừ các thửa đất tiếp giáp đường ngang thứ 1)
100.000
6
Điểm dân cư khối 6
200.000
7
Đường đi xã Quảng Hiệp
Tỉnh lộ 8
Ranh giới xã Cư M'gar
800.000
8
Khu dân cư khới 5 (trừ các thửa đất dọc đường số 4)
200.000
9
Khu dân cư khối 1
Các thửa đất từ Tỉnh lộ 8 vào đường ngang thứ 2
300.000
Khu vực còn lại
200.000
10
Khu dân cư khối 8
Trừ các thửa đất dọc Tỉnh lộ 8
100.000
11
Khu vực chợ
Đường số 1
Tỉnh lộ 8
Vào đường thứ 4
2.000.000
Đường số 2
Tỉnh lộ 8
Vào đường thứ 4
2.000.000
Đường số 3
Tỉnh lộ 8
Vào đường thứ 4
2.000.000
Đường số 4
Khu dân cư khối 1
Vào đường thứ 1
500.000
Đường số 1
Đường số 3
1.000.000
Đường số 3
Ngã 3 đường đi Quảng Hiệp
1.000.000
Đường số 5
Đường số 1
Đường số 3
2.000.000
Hai đầu còn lại
1.000.000
Đường số 6
Đầu đường
1.000.000
Đường số 7
Đầu đường
1.000.000
Đường số 8
Tỉnh lộ 8
Đường số 5
600.000
Đường số 9
Tỉnh lộ 8
Đường số 6
1.000.000
Đường số 10
Tỉnh lộ 8
Đường số 6
1.000.000
Đường số 11 (đường phía bắc Bệnh viện huyện)
Tỉnh lộ 8
Đường số 4
1.000.000
Đường số 12
Đường số 3
Đường số 4
600.000
Khu vực trong chợ
Bao gồm cả chợ A & B
1.500.000
II
Thị trấn EaPốk
1
Tỉnh lộ 8
Giáp ranh xã Cư Suê
Ngã 3 buôn Pốk
300.000
Ngã 3 đi Buôn Pốk
Ngã 3 đi buôn Mấp
800.000
Ngã 3 đi buôn Mấp
Ranh giới phía Tây Quảng Tiến
400.000
2
Đường vào Buôn Lang, Buôn Mấp, thôn An Bình
Ngã 3 tỉnh lộ 8
Đường ngang thứ nhất
200.000
Đường ngang thứ nhất
Hết buôn Mấp
100.000
Hết buôn Mấp
Cuối đường
80.000
3
Đường ngang - Tỉnh lộ 8
Tỉnh lộ 8 (trừ khu vực đã có)
Vào đường ngang thứ 1 <=100m
200.000
4
Khu dân cư các buôn Sút, Buôn Pốt, Buôn Lang, Buôn Mấp, thôn An Bình, thôn 4, thôn 5
30.000
5
Khu vực chợ EaPôk
Các thửa đất mặt tiền quay vào chợ
500.000
Khu vực còn lại
150.000
5
Khu dân cư còn lại
60.000
III
Xã Quảng Tiến
1
Tỉnh lộ 8
Ranh giới thị trấn EaPốk
Cầu EaTul
400.000
Cầu EaTul
Ranh giới thị trấn Quảng Phú
1.200.000
2
Đường Quảng Tiến đi EaD'rơng
Ngã 3 tỉnh lộ 8
Km1+00
200.000
3
Các đường ngang phía Tây
Tỉnh lộ 8 (trừ khu vực đã có)
Vào đường ngang thứ 2
150.000
4
Các đường ngang phía Đông
Tỉnh lộ 8 (trừ khu vực đã có)
Vào đường ngang thứ 1
150.000
5
Khu dân cư còn lại
Khu dân cư còn lại (trừ khu vực đã có)
80.000
IV
Xã Cư Suê
1
Tỉnh lộ 8
Giáp ranh phường Tân Lợi - BMT
Hết vườn nhà ông Y Đức
800.000
Hết vườn nhà ông Y Đức
Ngã 3 đi thôn Bình An
500.000
Ngã 3 đi thôn Bình An
Giáp ranh EaPốk
300.000
2
Đường nhánh tỉnh lộ 8 = 6m
Tỉnh lộ 8 (trừ khu vực đã có)
Vào sâu 100m
100.000
3
Đường Liên xã
Ngã 3 Trung tâm xã
Các phía + 300m
50.000
Khu vực còn lại
30.000
4
Khu dân cư còn lại
20.000
V
Xã EaM’Nang
1
Đường Liên xã
Trung tâm xã
Các phía + 1.000m
70.000
Khu vực còn lại
50.000
2
Khu dân cư còn lại các thôn 1a, 1b, 2a, 2b, thôn 3
20.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
VI
Xã EaDrơng
1
Quốc lộ 14
Ranh giới Cuôr Đăng
Ranh giới huyện Krông Buk
300.000
2
Đường Liên xã
Giáp giới xã Cuôr Đăng
Hết Nhà máy chế biến cao su
200.000
Hết Nhà máy chế biến cao su
Giáp ranh xã Quảng Tiến
50.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
VII
Xã Cuôr Đăng
1
Quốc lộ 14
Ranh giới TP Buôn Ma Thuột
Ranh giới TP Buôn Ma Thuột + 1km
500.000
Ranh giới TP Buôn Ma Thuột + 1km
Cách ngã 3 đi EaD'rơng + 500m (về phía Buôn Ma Thuột)
350.000
Cách ngã 3 đi EaD'rơng + 500m (về phía Buôn Ma Thuột
Giáp ranh giới xã EaD'rơng
600.000
2
Đường Liên xã
Ngã 3 đi Eadrông
Giáp ranh giới xã EaD'rơng
250.000
Ngã 3 đi Công ty Cà phê Thắng Lợi
Giáp ranh huyện Krông Pắk
50.000
3
Khu vực chợ Cuôr Đăng
Các thửa đất trong chợ
200.000
4
Khu dân cư còn lại
20.000
VIII
Xã Cư M’gar
1
Đường Liên xã (Quảng Hiệp)
Giáp ranh thị trấn Quảng Phú
Cầu số 1
250.000
Cầu số 1
Cầu số 2
100.000
Cầu số 2
Giáp ranh giới xã Quảng Hiệp
50.000
2
Khu dân cư còn lại
20.000
IX
Xã Quảng Hiệp
1
Đường Liên xã (đi xã Cư M’gar)
Trụ sở UBND xã
Về 2 phía + 300m
200.000
Trụ sở UBND xã + 300m (về phía Cư
Giáp ranh giới xã Cư M'gar
50.000
Khu vực còn lại
40.000
2
Đường Liên xã (đi xã EaM’róh)
Ngã 3 (trụ sở UBND xã Quảng Hiệp)
+ 300m
200.000
+ 300m
Giáp ranh giới xã EaM'roh
40.000
3
Khu vực chợ Quảng Hiệp
Trừ khu vực đã có
150.000
4
Khu dân cư còn lại
20.000
X
Xã EaM'roh
1
Đường Liên xã
30.000
2
Khu dân cư còn lại
Khu vực còn lại
20.000
XI
Xã EaKiết
1
Đường Liên xã
Ngã 4 (UBND xã)
Ngã 4 đi xã EaM'roh
200.000
Ngã 4 (UBND xã)
Về các phía + 200m (trừ đi huyện EaSúp)
150.000
Khu vực còn lại
40.000
2
Khu dân cư còn lại
20.000
XII
Xã EaTar
1
Đường Liên xã
Trụ sở Bưu điện xã
Về 2 phía + 500m
150.000
Trụ sở Bưu điện xã + 500m
Giáp ranh giới xã EaH'Ding
100.000
Trụ sở Bưu điện xã + 500m
Giáp ranh giới xã EaKuêh
30.000
2
Khu dân cư còn lại
20.000
XIII
Xã EaH’Đing
1
Đường Liên xã
Ngã 3 buôn EaSang
Các phía + 150m
200.000
Các phía + 150m
Các phía + 500m
150.000
Ngã 3 buôn EaSang + 500m
EaTar
100.000
Ngã 3 buôn EaSang + 500m
Cầu EaH’đing
100.000
Khu vực còn lại
50.000
2
Khu vực chợ Trung tâm cụm xã
Các thửa đất trong chợ
100.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
XIV
Xã EaKpam
1
Tỉnh lộ 8
Ranh giới Quảng Phú
Ngã 4 chợ 1/5
500.000
Ngã 4 chợ 1/5
Hết trụ sở UBND xã
600.000
Hết trụ sở UBND xã
Ngã 3 đi EaTul
300.000
Ngã 3 đi EaTul
Giáp EaTul
100.000
2
Đường liên xã đi EaH'Ding
Tỉnh lộ 8
Giáp xã EaH’Ding
100.000
3
Đường đi buôn B'ling
Tỉnh lộ 8
Hết buôn Bling
40.000
4
Đường ngang
Tỉnh lộ 8
Vào 1 Km thuộc thôn 1, 2, 3, 8
40.000
5
Khu chợ 1/5
Các thửa đất quay mặt tiền vào chợ 1/5
200.000
6
Khu dân cư còn lại
20.000
XV
Xã EaTul
1
Tỉnh lộ 8
Giáp xã EaKpam
Giáp xã Cư Đliê M’nông
100.000
2
Đường Liên xã
Ngã 3 Nông trường EaTul
Giáp huyện Krông Buk
30.000
3
Khu vực chợ EaTul
Trong khuôn viên chợ
100.000
4
Khu dân cư còn lại
20.000
XVI
Xã CưĐ’Liê M’nông
1
Tỉnh lộ 8
Giáp EaTul
Ngã 3 vào UBND xã
100.000
Ngã 3 vào UBND xã
Giáp EaNgai (Krông Buk)
150.000
2
Đường Liên xã
Trụ sở UBND xã
Các phía + 500m
150.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
XVII
Xã EaKuêh
1
Đường liên xã
Đập buôn Win
Hết trường Trần Quang Diệu
30.000
2
Khu vực dân cư còn lại
20.000
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG
CÂY LÂU NĂM, HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M'gar.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Đất trồng
Hạng đất
Cây hàng năm
Cây lâu năm
Lúa nước 1 vụ
Lúa nước 2 vụ
Khác
1
5.500
6.000
4.800
4.800
2
4.500
5.000
3.600
3.600
3
3.700
4.200
2.400
2.400
4
3.000
3.500
1.800
1.800
5
2.300
2.800
1.500
1.500
6
1.500
2.000
1.200
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Quảng Phú, EaPốk đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Vị trí đất
Đất thuận lợi
Đất không thuận lợi
Thị trấn
3.000
2.000
Các xã
2.000
1.500
Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
TT
Loại đất
Mức giá (đồng/m 2 )
01
Đất đỏ bazan
3.000
02
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm
2.500
03
Đất xám
2.000
04
Đất xói mòn trơ sỏi đá
800
05
Đất khác
1.800
Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm) .
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a 1 :
Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.