QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành tiêu chuẩn ngành sau:
10TCN 417-2000: Nước dứa cô đặc.Bảo quản bằng các biện pháp vật lý
10TCN 418-2000: Vải quả tươi
10TCN 419-2000: Ngô bao tử
10TCN 420- 2000: Dưa chuột bao tử giầm dẩm
10TCN 421-2000: Nước ổi- Yêu cầu kỹ thuật. Phương pháp thử
Điều 2
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Lãnh đạo các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TIÊU CHUẨN
NƯỚC DỨA CÔ ĐẶC BẢO QUẢN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP VẬT LÝ 10TCN 417-2000
(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2000-QĐ-BNN-KHCN
ngày 23 tháng 5 năm 2000)
1. Mô tả
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Nước dứa cô đặc (sản phẩm cô đặc từ nước dứa) là sản phẩm không lên men nhưng có khả năng lên men sau khi pha loãng trở lại, thu được từ nguyên liệu như mô tả trong mục 1.2, qua quá trình cô đặc như định nghĩa trong mục 1.3 và được bảo quản chỉ bằng những biện pháp vật lý (không bao gồm chiếu xạ).
1.2. Nguyên liệu thô
Nguyên liệu dùng để chế biến là nước dứa không lên men nhưng có khả năng lên men, thu được qua một quá trình cơ học, có thể bao gồm cả quá trình li tâm nhưng không lọc, từ thịt quả hoặc những phần của thịt quả, có hoặc không có lõi của dứa (Ananas comosus (L.) Merr hay Ananas sativus Lindl) chín, tươi tốt.
1.3. Định nghĩa quá trình
Quá trình cô đặc bao gồm việc loại nước bằng biện pháp vật lý cho đến khi sản phẩm có hàm lượng chất khô hoà tan của dứa không dưới 27% theo khối lượng khi được xác định bằng khúc xạ kế ở 20 o C, được hiệu chỉnh theo độ axit như phụ lục I. Có thể pha thêm:
a) Nước dứa, nước dứa cô đặc hoặc nước cho phù hợp với mục đích duy trì những thành phần chủ yếu và những yếu tố chất lượng của sản phẩm cô đặc.
b) Những thành phần dễ bay hơi của nước dứa đã bị mất trong quá trình cô đặc.
2. Thành phần chủ yếu và các yếu tố chất lượng
2.1. Những yêu cầu cho nước dứa cô đặc sau khi pha loãng trở lại
Sản phẩm thu được sau khi pha loãng nước dứa cô đặc theo mục 7.10 phải tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn Codex cho nước dứa được bảo quản chỉ bằng các biện pháp vật lý (tham khảo Codex Stan 85-1981), loại trừ nó có thể chứa axit L-ascorbic và thiếc clorua như qui định trong mục 3 của tiêu chuẩn này.
3. Phụ gia thực phẩm
Mức tối đa trong nước quả
đã được pha loãng trở lại
3.1. DimetylPolysiloxan (chất chống tạo bọt)
10mg/kg.
3.2. Axit xitric
giới hạn bởi GMP
3.3. Axit malic
giới hạn bởi GMP
3.4. Axit L-ascobic (chất chống ôxi hoá)
giới hạn bởi GMP
3.5. Thiếc clorua
8mg/kg (pha loãng từ nước quả cô đặc lạnh đông)
4. Chất gây nhiễm độc
Khi nước dứa cô đặc được pha loãng trở lại theo mục 7.10 của tiêu chuẩn này thì những chất gây nhiễm độc không được vượt quá giới hạn được qui định trong mục 4 của tiêu chuẩn Codex cho nước dứa bảo quản chỉ bằng các biện pháp vật lý (Codex Stan 85-1981).
Giới hạn tối đa
4.1. Thạch tín (As )
0,2 mg/kg
4.2. Chì (Pb)
0,3 mg/kg
4.3. Đồng (Cu)
5,0 mg/kg
4.4. Kẽm (Zn)
5,0 mg/kg
4.5. Sắt (Fe)
15,0 mg/kg
4.6. Thiếc (Sn)
250,0 mg/kg
4.7. Tổng số đồng, kẽm, sắt
20,0 mg/kg
4.8. Anhidrit sunfurơ (SO 2 )
10,0 mg/kg
5. Vệ sinh
5.1. Sản phẩm tuân theo những qui định của tiêu chuẩn này phải được chế biến phù hợp với qui phạm quốc tế về thực hành vệ sinh đối với các sản phẩm rau quả đóng hộp (tham khảo CAC/RCP 2-1969) và các qui phạm quốc tế về nguyên tắc chung của vệ sinh thực phẩm(tham khảo CAC/RCP 1-1969) do ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm Codex qui định.
5.2.Khi được thử theo các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:
a) Không chứa các vi sinh vật có thể phát triển trong những điều kiện bảo quản thông thường.
b) Không chứa các chất có nguồn gốc vi sinh vật ở mức có thể gây hại cho sức khỏe.
6.Cân và đong
Mức đầy của bao bì:
Mức đầy tối thiểu (dành cho bao bì không bán lẻ):
Nước dứa cô đặc phải chiếm không dưới 90% v/v dung lượng nước của bao bì. Dung lượng nước của bao bì là thể tích nước cất ở 20 o C chứa đầy trong bao bì được hàn kín. Nếu sản phẩm được bảo quản bằng lạnh đông thì yêu cầu về mức đầy tối thiểu áp dụng như sản phẩm ở trạng thái lạnh đông.
7. Ghi nhãn
Ngoài các mục 1,2,4 và 6 của tiêu chuẩn Codex về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (Codex Stan 1-1981) cần áp dụng thêm các qui định sau đây:
7.1. Tên của sản phẩm
7.1.1. Tên của sản phẩm phải là " nước dứa cô đặc " , " sản phẩm cô đặc từ nước dứa ", " nước dứa cô đặc lạnh đông ", " sản phẩm cô đặc từ nước dứa lạnh đông ".
7.1.2. Tên của sản phẩm có thể được kèm thêm từ " x Brix " trong đó x biểu thị phần trăm chất khô hoà tan của dứa theo trọng lượng khi xác định bằng khúc xạ kế ở 20 o C, được hiệu chỉnh theo axit như trong phụ lục số I.
7.2. Bảng thành phần
7.2.1. Bảng kê đầy đủ các thành phần phải được ghi trên nhãn theo trật tự giảm dần trừ những thành phần được xác định trong mục 1.3 không cần ghi.
7.2.2. Nếu có bổ sung axit L-ascobic thì phải ghi vào bảng kê như sau:
a) "Axít ascobic, chất chống ôxi hoá" hoặc
b) "Chất chống ôxi hoá"
7.3. Khối lượng tịnh
Phải ghi khối lượng tịnh theo thể tích trên bao bì dự định cho bán lẻ. Trên bao bì không bán lẻ, khối lượng tịnh phải được ghi theo trọng lượng. Hệ thống đo lường phải là hệ mét (hệ quốc tế ), đơn vị Mỹ hoặc đơn vị Anh theo yêu cầu của nước mua sản phẩm.
7.4. Tên và địa chỉ
Phải ghi tên và địa chỉ người sản xuất, người đóng gói, người phân phối, người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người bán hàng.
7.5. Xuất xứ
Xuất xứ của sản phẩm phải được ghi để tránh nhầm lẫn hoặc đánh lừa người tiêu thụ.
7.6. Xác nhận lô
Mỗi bao bì phải được dập nổi hoặc đánh dấu bền chắc bằng kí hiệu để dễ dàng xác định nhà máy sản xuất và lô hàng.
7.7. Ghi thời hạn
"Thời hạn sử dụng tốt nhất" phải được ghi bằng tháng và năm theo dãy số không mã hóa trừ những sản phẩm có thời hạn sử dụng trên 18 tháng chỉ cần ghi năm là đủ.
Có thể ghi tháng bằng các chữ cái ở những nước mà không gây lúng túng cho người tiêu thụ.
Trong trường hợp những sản phẩm yêu cầu ghi tháng, năm và thời hạn sử dụng đến hết năm thì có thể dùng chữ "hết năm..." để thay thế.
7.8. Hướng dẫn bảo quản
7.8.1. Ngoài thời hạn sử dụng, bất kỳ những điều kiện đặc biệt nào để bảo quản sản phẩm phải được ghi nếu hiệu lực của thời hạn sử dụng phụ thuộc vào chúng.
7.8.2. Những hướng dẫn bảo quản phải ghi sát cạnh thời hạn sử dụng nếu có thể.
7.9. Những yêu cầu bổ sung
Phải áp dụng những điều khoản bổ sung dưới đây:
7.9.1. Trên nhãn hiệu không được mô tả bằng hình ảnh bất loại quả hoặc nước quả nào khác ngoài dứa hoặc nước dứa.
7.9.2. Trên nhãn hiệu phải không có sự khẳng định nào về Vitamin C cũng như về thuật ngữ Vitamin C trừ khi những cơ quan có thẩm quyền ở nước mua sản phẩm chấp nhận.
7.9.3. Khi có yêu cầu bảo quản đông lạnh nước dứa cô đặc thì trên nhãn hiệu phải có những thông tin về làm tan giá sản phẩm.
7.10. Mức độ cô đặc
Phải ghi trên bao bì những chỉ dẫn để pha loãng bằng phần trăm theo trọng lượng hàm lượng chất khô xác định bằng khúc xạ kế ở 20 o C được hiệu chỉnh theo độ axit như phụ lục I hoặc trong trường hợp sản phẩm dự định để bán lẻ phải ghi số phần thể tích nước bổ xung vào một thể tích nước cô đặc để thu được nước quả đạt yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn Codex cho nước dứa bảo quản chỉ bằng những biện pháp vật lý (Codex Stan 85-1981).
7.11. Đối với bao bì bán buôn
Trong trường hợp nước dứa cô đặc (ở bất kỳ độ Brix nào) đựng trong bao bì bán buôn thì những thông tin như ở phần 7.1 đến 7.6 và 7.9.1 đến 7.9.3 phải được ghi trên bao bì hoặc trong những tài liệu kèm theo trừ tên của sản phẩm, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất hoặc đóng gói đã có trên bao bì. Tên của cơ sở sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay bằng một ký hiệu nhận dạng miễn là có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
PHỤ LỤC I
CỦA TIÊU CHUẨN 10TCN 417-2000 ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ BRIX
(Theo phương pháp khúc xạ kế của AOAC)
Axit xitric khan
(% trọng lượng)
Bổ sung vào giá trị Brix
2.0
0.39
2.2
0.43
2.4
0.47
2.6
0.51
2.8
0.54
3.0
0.58
3.2
0.62
3.4
0.66
3.6
0.70
3.8
0.74
4.0
0.78
4.2
0.81
4.4
0.85
4.6
0.89
4.8
0.93
5.0
0.97
TIÊU CHUẨN
VẢI QUẢ TƯƠI 10TCN 418-2000
(Ban hành kèm theo QĐ 56/2000/QĐ/BNN-KHCN ngày 23/5/2000)
1. Định nghĩa sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải quả của các giống vải có tên khoa học Litchi Chinensis Sonn, thuộc họ Sapindaceae, tiêu thụ tươi sau khi xử lý và đóng gói. Không áp dụng cho vải dùng để chế biến công nghiệp.
2. Các qui định về chất lượng
2.1 Những yêu cầu tối thiểu
Ngoài việc tuân theo những qui định riêng cho mỗi loại và mức độ cho phép, vải quả ở tất cả các loại phải:
Nguyên quả
Tươi tốt, không có những quả không phù hợp cho tiêu thụ như thối hỏng hoặc giảm chất lượng.
Sạch, hầu như không có tạp chất có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Hầu như không có sâu bệnh.
Hầu như không bị hư hỏng do sâu bệnh.
Không có những hư hỏng và trầy sát vỏ quả.
Hầu như không có những vết rám.
Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ quả trừ trường hợp có nước ngưng tụ khi chuyển khỏi kho lạnh.
Không có mùi vị lạ.
Vải quả tươi phải được thu hái cẩn thận,được phát triển đầy đủ và đủ độ chín. Sự phát triển và trạng thái của vải quả phải sao cho có thể chịu đựng được sự vận chuyển, bốc xếp và đưa đến địa chỉ cuối cùng vẫn giữ được chất lượng tốt. Màu sắc của quả vải có thể khác nhau từ màu hồng đến màu đỏ trong trường hợp quả không xử lý, từ màu vàng nhạt đến màu hồng trong trường hợp quả được xông khí Anhidrit sunfurơ (SO 2 ).
2.2.Phân loại
Vải quả được phân làm 3 loại
2.2.1. Loại hảo hạng
Vải quả loại này phải có chất lượng tốt nhất. Vải phải được phát triển đầy đủ về hình dạng quả và phải có màu đặc trưng của giống.
Vải quả phải không có những khuyết tật, có thể cho phép những khuyết tật rất nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm, đến chất lượng, đến việc duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì.
2.2.2. Loại I
Vải loại này phải có chất lượng tốt và đặc trưng cho giống. Tuy nhiên có thể cho phép những khuyết tật nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm, đến chất lượng, đến việc duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì như:
Biến dạng nhẹ.
Một khuyết tật nhẹ về màu sắc.
Những khuyết tật nhẹ ở vỏ mà tổng diện tích không quá 0,25cm 2 .
2.2.3 Loại II
Loại này bao gồm những quả không đạt chất lượng loại cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu tối thiểu.
Những khuyết tật dưới đây có thể cho phép đối với vải quả vẫn giữ được những đặc điểm cơ bản của chúng về chất lượng, về bảo quản, về cách trình bày:
Khuyết tật về hình dạng.
Khuyết tật về mầu sắc.
Vết khuyết tật ở vỏ nhưng tổng diện tích không quá 0,5cm 2 .
3. Các qui định về kích thước
Kích thước quả được xác định bằng đường kính chỗ lớn nhất.
Kích thước quả nhỏ nhất cho loại hảo hạng là 33mm.
Kích thước quả nhỏ nhất cho loại I và loại II là 20mm.
Cho phép chênh lệnh tối đa về kích thước các quả trong mỗi bao bì là 10mm.
4. Các qui định về mức độ cho phép
Mức độ cho phép trong mỗi bao gói về chất lượng và kích thước quả không đáp ứng yêu cầu được qui định cho từng loại.
4.1. Mức độ cho phép về chất lượng
4.1.1. Loại hảo hạng
5% số quả hoặc trọng lượng quả vải không đáp ứng yêu cầu của loại này nhưng đạt yêu cầu của loại I hoặc trong phạm vi cho phép của loại đó.
4.1.2. Loại I
10% số quả hoặc trọng lượng quả không đạt yêu cầu của loại này nhưng đạt yêu cầu của loại II hoặc trong phạm vi cho phép của loại đó.
4.1.3. Loại II
10% số quả hoặc trọng lượng quả không đạt yêu cầu của loại này hoặc những yêu cầu tối thiểu, trừ các sản phẩm không phù hợp cho tiêu thụ do bị thối hoặc bị giảm chất lượng.
4.2. Mức độ cho phép về kích thước
10% số quả hoặc trọng lượng quả ở tất cả các loại không đạt kích thước tối thiểu miễn là đường kính không dưới 15mm ở tất cả các loại hoặc chênh lệch kích thước tối đa là 10mm.
5. Các qui định về trình bày
5.1. Sự đồng đều
Vải qủa phải đồng đều trong mỗi bao bì và cùng xuất xứ, cùng giống, chất lượng, kích thước, màu sắc.
Phần vải qủa nhìn thấy được phải đại diện cho toàn bộ số vải trong bao bì.