QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh đo lường ngày 06/10/1999;
Căn cứ Nghị định số ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường; Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010;
Xét đề nghị của các ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tư pháp Nghệ An tại Tờ trình liên ngành TT KHCN-TP ngày 21/7/2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng và tổ chức hoạt động Trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3 . Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan; Chi cục Trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng, Chi cục quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn; Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Nguyễn Hồng Trường
QUY ĐỊNH
Xây dựng và tổ chức hoạt động trạm cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ.UB ngày 29/7/2004 của UBND Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:
1. Bản quy định này quy định việc xây dựng vả tổ chức hoạt động của các Trạm cân đối chứng áp dụng cho các chợ loại 1, loại 2, loại 3 đã được quy hoạch theo Đề án quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 01/2004/QĐ-UB ngày 6/1/2004 của UBND tỉnh Nghệ An.
2. Các loại chợ cóc, chợ tạm, chợ không nằm trong quy hoạch trên địa bàn tỉnh Nghệ -an không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2
Tất cả các chợ loại 1, 2 và 3 quy định tại
Điều 1 đều được trang bị Trạm cân đối chứng, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát và chống gian lận đo lường của nhân dân.
Điều 3
Chống gian lận đo lường, đảm bảo công bằng xã hội là trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra, thanh tra, quản lý thị trường, các cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ và của chính mỗi người tiêu dùng.
Điều 4
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ, có trách nhiệm chấp hành nghiêm Pháp lệnh đo lường; cân, đong, đo, đếm chính xác; Chịu sự kiểm tra, giám sát đo lường của người tiêu dùng, Ban quản lý các chợ, các cơ quan quản lý Nhà nước; Chịu sự xử lý theo pháp luật khi có hành vi vi phạm.
Điều 5
Giải thích thuật ngữ
1. Gian lận đo lường là hành vi sử dụng một sô thủ thuật làm sai lệch kết quả định lượng hàng hóa trong mua bán, trao đổi với mục đích thu lợi bất chính, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Các biểu hiện chính:
a) Phá kẹp chì niêm phong của cơ quan quản lý Nhà nước để điều chỉnh làm sai lệch phương tiện đo theo hướng có lợi cho người kinh doanh.
b) Sử dụng các phương tiện không hợp pháp: phương tiện đo chưa được duyệt mẫu, phương tiện đo chưa kiểm định, quá hạn kiểm định, phương tiện đo có sai số vượt quá mức cho phép.
c) Sử dụng các thủ thuật gian lận khác làm sai lệch kết quả định lượng hàng hóa (khi phương tiện đo vẫn hợp pháp, chính xác).
d) Kinh doanh các loại hàng đóng gói sẵn không đủ định lượng như ghi trên bao bì.
2. Trạm cân đối chứng là cơ sở pháp lý, kỹ thuật của Nhà nước, bao gồm một số phương tiện đo và chuẩn trang bị cho các chợ, phục vụ nhu cầu cân đối chứng và đấu tranh chống gian lận đo lường của nhân dân, hỗ trợ công tác quản lý đo lường của UBND các cấp.
3. Căn đối chứng là việc các tổ chức, cá nhân, sử dụng các phương tiện đo hợp pháp tại các Trạm cân đối chứng, cân đong lại lượng hàng hóa đã mua bán, để xác định sai số đo lường.
Chương II
Điều 6
Quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng:
1. Việc phát triển Trạm cân đối chứng phải theo quy hoạch thống nhất, phù hợp quy hoạch phát triển chợ và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Thương mại, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành liên quan xây dựng quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng cho các chợ trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Điều 7
Quy mô trạm cân đối chứng:
Tùy quy mô và phân loại chợ, mỗi chợ sẽ được xây dựng 01 Trạm cân đối chứng hoặc một số Trạm cân đối chứng bao gồm: 01 trạm chính (với trang bị đầy đủ, đồng bộ) và một số trạm phụ (với trang bị rút gọn), theo các mô hình Trạm cân đối chứng do Sở KH&CN xây dựng.
Điều 8 . Quy định về hoạt động của Trạm cân đối chứng:
1. Trạm cân đối chứng phục vụ không thu phí nhu cầu cân đối chứng của nhân dân trong mua bán, trao đổi để xác đinh sai số của việc định lượng hàng hóa.
2. Trạm cân đối chứng hoạt động theo phương thức tự phục vụ: Người tiêu dùng khi có nhu cầu cân đối chứng, được tự mình cân kiểm tra tại tram; Khi có sai lệch về định lượng hàng hóa, các bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau; Trường hợp không thỏa thuận được, các bên được quyền đề nghị Ban quản lý chợ, các cơ quan có thẩm quyền làm trọng tài giải quyết.
3. Phương tiện đo tại các Trạm cân đối chứng là căn cứ pháp lý để xác định sai số của việc định lượng hàng hóa (thông dụng); Các phương tiện đo này phải được định kỳ kiểm định theo quy định của pháp luật.
4. Mọi người tiêu dùng đều có quyền và nghĩa vụ cân đối chứng nhằm kiểm tra, giám sát đo lường và đấu tranh chống gian lận đo lường để tự bảo vệ quyền lợi của mình, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
5. Ban quản lý chợ chịu trách nhiệm tổ chức trực và duy trì các trạm cân đối chứng hoạt động theo đúng các quy định của văn bản này.
6. Cán bộ trực và vận hành thiết bị Trạm cân đối chứng, phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ đo lường, đáp ứng yêu cầu công việc được giao.
Điều 9
Kinh phí xây dựng và hoạt động của các Trạm cân đối chứng:
1. Kinh phí thực hiện được huy động từ ngân sách tỉnh (Nguồn sự nghiệp Khoa học và Công nghệ, cấp qua Sở KH&CN hàng năm); Ngân sách các huyện, thành phố, thị xã và nguồn thu phí của chợ;
2. Kinh phí mua trang thiết bị, lắp dặt, đào tạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ: Ngân sách tỉnh đầu tư qua ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm.
3. Kinh phí xây dựng ốt bao che: Trích từ nguồn thu phí chợ và ngân sách cấp huyện.
4. Duy trì các trạm cân đối chứng hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, đột xuất các thiết bị của trạm: Trích từ nguồn thu phí chợ.
Điều 10
Trách nhiệm của các ngành, các cấp:
1. Sở Khoa học và công nghệ;
a) Căn cứ quy hoạch chung của tỉnh, kế hoạch của các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
b) Cân đối kinh phí sự nghiệp KH và CN hàng năm, đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng của tỉnh.
c) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng trên từng địa bàn.
d) Xây dựng các mô hình Trạm cân đối chứng phù hợp yêu cầu của từng thời kỳ và các loại hình chợ ở Nghệ An để thực hiện.
e) Đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ quản lý đo lường, hướng dẫn xây dựng và tổ chức Trạm cân đối chứng hoạt động cho các địa phương, Ban quản lý các chợ; Tuyên tryền, hướng dẫn nhân dân chống gian lận đo lường.
f) Phối hợp với Sở Thương mại và các ngành, các cấp trong việc hồ trợ các địa phương tổ chức công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra đo lường.
g) Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định định kỳ, đột xuất cho các phương tiện đo của các trạm cân đối chứng khi có yêu cầu eủa các địa phương.
2. Sở Tài chính:
a) Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc xây dựng và triển khai Trạm cân đối chứng hoạt động đúng quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
b) Hướng dẫn về chính sách chế độ và các quy định tài chính của Nhà nước cho các ngành các cấp, các đơn vị liên quan.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng của tỉnh, phối hợp với Sở KH&CN, đưa nội dung phát triển Trạm cân đối chứng vào kế hoạch hàng năm để thực hiện.
4. Sở Thương mại:
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ quản lý đo lường và duy trì hoạt động Trạm cân đối chứng cho các Ban quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý chợ.
b) Phối hợp với Sở KH&CN, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành liên quan, lồng ghép kế hoạch kiểm tra, thanh tra thị trường với kiểm tra đo lường tại các chợ trên địa bàn.
5. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý đo lường theo quy định tại điều 28 của Pháp lệnh đo lường và điều 25 Nghị định 06/2002/NĐ-CP.
b) Phối hợp với Sở KH&CN xây dựng quy hoạch phát triển Trạm cân đối chứng cho các chợ trên địa bàn.
c) Xây dựng kế hoạch phát triển Trạm cân đối chứng trong kế hoạch KH&CN hàng năm, gửi Sở KH&CN xét duyệt thực hiện theo kế hoạch chung của tỉnh.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ triển khai xây dựng Trạm cân đối chứng và tổ chức hoạt động phục vụ công tác chống gian lận đo lường có hiệu quả.
e) Phối hợp với Sở KH&CN, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các cơ quan quản lý Nhà nước khác trong công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra đo lường trên địa bàn.
6. UBND các xã, phường, thị trấn (được phân cấp quản lý chợ):
a) Tiếp nhận thiết bị, tổ chức xây dựng Trạm cân đối chứng theo chỉ đạo của Sở KH&CN và UBND các huyện, thành phố, thị xã.
b) Chỉ đạo Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ triển khai Trạm cân đối chứng hoạt động đúng quy định, phục vụ tốt nhu cầu cân đối chứng và đấu tranh chống gian lận đo lường của nhân dân.
c) Phối hợp với Sở KH&CN, Sở Thương mại, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc tổ chức công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra đo lường trên địa bàn.
d) Đảm bảo các điều kiện cần thiết về mặt bằng, an ninh trật tự, an toàn cho hoạt động của Trạm cân đối chứng.
7) Ban quản lý các chợ, Doanh nghiệp quản lý chợ:
a) Tổ chức trực Trạm cân đối chứng; Hướng dẫn, hỗ trợ người tiêu dùng cân đối chứng; Làm trọng tài giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về đo lường tại chợ.
b) Phối họp với các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý đo lường tại chợ.
c) Bảo vệ tài sản Trạm cân đối chứng; quản lý, sử dụng các thiết bị của trạm đúng quy định.
d) Cân đối kinh phí hoạt động, bảo dưỡng sửa chữa, kiểm định định kỳ các phương tiện đo của Trạm cân trong nguồn thu phí chợ.
Chương III
Điều 11 . Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, phát triển Trạm cân đối chứng và chống gian lận đo lường được khen thưởng kịp thời;
2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật trong lĩnh vực quản lý đo lường và các quy định của văn bản này đều bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 12
Tổ chức thực hiện:
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối họp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND các cấp, các sở, ngành phản ánh về Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.