QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc phê duyệt Điều lệ của Liên hiệp các Hội KH & KT Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 88/2003/NĐCP ngày 30/7/2003 của Chính phủ; Thông tư số 01/2004/TT.BNV của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2003/NĐCP ngày 30/7/2003 về Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý Hội. -
Căn cứ Quyết định số 84/2004/QĐ.UB, ngày 09/8/2004 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức. -
Xét đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An tại Công văn số 05/CV/LHH ngày 26/01/2005 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 50/TT.SNV ngày 18/02/2005. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt "Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An” thông qua ngày 08/01/2005 tại Đại hội lần thứ IV nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 2
Ban chấp hành Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An nhiệm kỳ 2004- 2009 chịu trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ đã được phê duyệt tổ chức, chỉ đạo Hội hoạt động theo đúng quy định.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các ngành, các cấp liên quan và Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Trường
ĐIỀU LỆ
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An
(Kèm theo Quyết định số: 34/2005/QĐ-UB
ngày 11/3/2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Tên chính thức: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An (gọi tắt: Liên hiệp Hội).
Tên bằng tiếng Anh: Nghe An Union of Sciene and Technology Associations (gọi tắt là NUSTA).
Liên hiệp Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và là thành viên của Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam.
Điều 2
Liên hiệp Hội hoạt động theo Điều lệ do Đại hội đại biểu thông qua và được UBND tỉnh phê duyệt; Tuân thủ pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3
Liên hiệp Hội hoạt động trên phạm vi cả tỉnh, có trụ Sở tại số 154 Đinh Công Tráng - TP Vinh.
Liên hiệp Hội có tư cách pháp nhân và biên chế độc lập, có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của pháp luật; tài sản và tài chính của Liên hiệp Hội được quản lý và sử dụng tuân thủ các chế độ quản lý hiện hành của Nhà nước.
Chương II
Điều 4
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Nghệ An là tổ chức chính trị xã hội tự nguyên của trí thức khoa học và công nghệ nhằm: Phát huy trí tuệ tiềm năng và đội ngũ trí thức phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vãn minh.
Điều 5
Chức năng của Liên hiệp Hội:
1. Tập họp và đoàn kết đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế và lĩnh vực hoạt động xã hội trong tỉnh; điều hòa và phối hợp hoạt động của các Hội thành viên.
2. Làm đầu mối giữa các hội thành viên với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức khác nhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động Hội.
3. Đại diện, bảo vệ, quyền và lợi ích hợp pháp của các Hội thành viên, của trí thức khoa học và công nghệ Nghệ An.
Chương III
Điều 6
Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi cho các Hội thành viên và đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ phát huy tiềm năng trí tuệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách, pháp luật, các chương trình, kế hoạch của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môi trường, tăng cường củng cố an ninh - quốc phòng tiến tới giám sát độc lập đối với các đề án, dự án công trình lớn.
2. Phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ; tổ chức và hướng dẫn phong trào tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống, bảo vệ môi trường.
3. Tích cực góp phần xã hội hóa công tác giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
4. Tham gia phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Điều 7
Liên hiệp Hội xây dựng, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức với các hình thức phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương.
Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của các Hội thành viên, trước hết là ở những lĩnh vực khoa học và công nghệ quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các tổ chức nghiên cứu triển khai, giáo dục đào tạo, tư vấn phát triển cộng đồng...
Điều 8
Liên hiệp Hội góp phần tăng cường công tác giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng cao trách nhiệm của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ.
1. Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp.
2. Tuyên truyền phổ biến rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ.
3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đội ngũ trí thức trong hoạt dộng khoa học và công nghệ; Tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ nghề nghiệp, đời sống tinh thần và vật chất của những người làm công tác khoa học và công nghệ.
4. Lên án, phê phán hiện tượng bè phái, thiếu hợp tác, thói hư danh và các biểu hiện tiêu cực khác trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 9
Liên hiệp Hội đại diện các hội thành viên trong việc giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động:
1. Phản ánh trung thực tâm tư, nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ với Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An.
2. Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ chung nhằm góp phần xây dựng quê hương giàu mạnh.
Điều 10
Liên hiệp Hội thực hiện vai trò thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể khác để:
1. Góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy sức mạnh tổng họp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
2. Góp phần phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của con người xứ Nghệ, tiếp thu tinh hoa văn hóa của dân tộc và của nhân loại.
Điều 11
Liên hiệp Hội tăng cường hợp tác về KH-CN với cấc Hội trong Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ của các nước.
Chương IV
Điều 12
Liên hiệp Hội chỉ có thành viên tập thể, thành viên của Liên hiệp Hội là các hội, các Câu lạc bộ có đủ tư cách pháp nhân hoạt động hợp pháp trên các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ (sau đây gọi chung là Hội) tán thành điều lệ của Liên hiệp Hội và tự nguyện gia nhập.
Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét việc kết nạp thành viên mới vào Liên hiệp Hội và trình Ban chấp hành Liên hiệp Hội quyết định.
Điều 13
Các Hội thành viên có quyền tự chủ, tự quân, có Điều lệ riêng hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động trên cơ sở tôn trọng Điều lệ của Liên hiệp Hội và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Ban chấp hành Liên hiệp Hội.
Quyền hạn của các hội thành viên:
1. Tham gia các tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hội; Tham gia thảo luận và quyết định các hoạt động chung của Liên hiệp Hội; Được Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong các hoạt động Hội.
2. Được hưởng các quyền lợi khác do Liên hiệp Hội quy định.
3. Được phép ra khỏi Liên hiệp Hội khi có nghị quyết của đại hội của Hội thành viên, có văn bản đề nghị chính thức của Ban chấp hành Hội thành viên và được Ban chấp hành của Liên hiệp Hội chấp thuận.
Điều 15
Nghĩa vụ của các hội thành viên.
1. Tôn trọng và chấp hành điều lệ của Liên hiệp Hội, thực hiện nghiêm chỉnh các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban chấp hành Liên hiệp Hội.
2. Không ngừng mở rộng ảnh hưởng và tác dụng của Liên hiệp Hội, vận động hội viên của mình hưởng ứng các hoạt động của Liên hiệp Hội.
3. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp hội, hỗ trợ và hợp tác với nhau trong mọi hoạt động.
4. Đóng góp đủ, đúng quy định vào quỹ của Liên hiệp Hội.
Chương V
Điều 16
Liên hiệp Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc đoàn kết, dân chủ. Ban Thường vụ, Ban Chấp hành hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số .
Điều 17
Đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp Hội, nhiệm kỳ 5 năm/một lần. Đại hội có thể họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất 1/2 số hội thành viên. Việc cử số lượng đại biểu đi dự đại hội do Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định.
Đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp Hội cố nhiệm vụ:
1. Thông qua báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành về tình hình và kết quả hoạt động của Liên hiệp Hội nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng hoạt động của Liên hiệp Hội nhiệm kỳ tới.
2. Thảo luận và biểu quyết việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của Liên hiệp Hội.
3. Bầu cử Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.
Điều 18
Ban Chấp hành Liên hiệp Hội gồm đại diện của tất cả các hội thành viên và một số ủy viên khác là các nhà khoa học, cấc nhà doanh nghiệp tiêu biểu do Ban Thường vụ khóa trước giới thiệu, số ủy viên không quá 20% tổng số ủy viên.
Ban Chấp hành Liên hiệp Hội thường lệ 6 tháng họp 1 lần và họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc ít nhất là 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp Hội, chi đạo toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa hai kỳ đại hội.
Ban Chấp hành có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của Ban Chấp hành, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của các Hội thành viên, kết nạp các Hội thành viên mới, bổ sung, thay đổi và miễn nhiệm cấc ủy viên trên cơ sở đề nghị của Ban Thường vụ.
Điều 19
Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Thể thức bầu do Ban Chấp hành quyết định. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ phân công một số ủy viên làm nhiệm vụ thường trực. Ban Thường vụ thường lệ 3 tháng họp một lần. Chủ tịch có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Thường vụ. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ làm việc theo quy chế riêng.
Điều 20
Giúp việc Ban Chấp hành và Ban Thường vụ có cơ quan thường trực. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của cơ quan thường trực do Ban Thường vụ quy định.
Điều 21
Ban Chấp hành bầu ra Ban Kiểm tra của Liên hiệp Hội. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Kiểm tra như sau:
1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ và quy chế hoạt động của Liên hiệp Hội, các Hội thành viên và các tổ chức trực thuộc.
2. Hướng dẫn và chi đạo hoạt động của Ban Kiểm tra các Hội thành viên.
3. Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.
4. Cơ cấu, số lượng ủy viên và thể thức bầu ban Kiểm tra Liên hiệp Hội do Ban Chấp hành quy định. Ban Kiểm tra thường lệ 3 tháng họp 1 lần và họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc của Trưởng Ban Kiểm tra.
Điều 22
Nguồn tài chính của Liên hiệp Hội gồm có:
1. Tài trợ của Nhà nước.
2. Đóng góp của các hội thành viên
3. Các nguồn thu nhập hợp pháp
4. Ủng hộ bằng tiền mặt và hiện vật của cá nhân, các tổ chức và đoàn thể ở trong nước và ngoài nước.
Chương VI
Điều 23
Các Hội thành viên và các cá nhân Hội viên có thành tích trong công tác Hội và trong hoạt động khoa học và công nghệ được Liên hiệp Hội xét chọn để khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh và Nhà nước khen thưởng. Hình thức khen thưởng do Ban Thường vụ Liên hiệp hội quy định.
Điều 24
Các Hội thành viên và các cá nhân hội viên nếu vi phạm nghiêm trọng Điều lệ sẽ bị thi hành kỷ luật.
Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Liên hiệp hội quy định.