QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “ V/v Thành lập Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998 – 2000”. -
Xét đề nghị của giám đốc sở Lao động – thương binh và xã hội. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Thành lập Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo tỉnh Hưng Yên gồm các ông, bà sau đây:
1. Trưởng ban:
Bà Lê Thị Kim Dung – Phó Chủ tịch UBND tỉnh
2. Phó trưởng ban:
Ông Nguyễn Chí Mát – Phó giám đốc sở Lao động TB&XH
Ông Dương Văn Tự - Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT
3. Các ủy viên:
Ông Đặng Văn Kiểu – Phó giám đốc sở Tài chính vật giá
Ông Vũ Minh – Phó giám đốc sở Kế hoạch và đầu tư
Ông Bùi Xuân Bài – Phó giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT
Ông Lê Văn Nguyên – Phó Chủ tịch Hội nông dân tỉnh
Ông Nguyễn Hữu Giám – Cục trưởng Cục thống kê tỉnh
Ông Đặng Minh Ngọc – Bí thư Tỉnh đoàn
Bà Doãn Thị Thanh Hoa – Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
Ông Vũ Duy Thủy – Phó Chủ tịch UBMTTQ tỉnh
Ông Trần Ve – Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh
Ông Đồng Thế Hưng – Trưởng phòng Bảo trợ xã hội sở LĐTB&XH – Thư ký Ban chỉ đạo.
Điều 2
Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của tỉnh có nhiệm vụ:
Xây dựng chương trình kế hoạch xóa đói giảm nghèo của tỉnh thời kỳ 1998 – 2000 và những năm tiếp theo.
Chỉ đạo các địa phương trong tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo của Chính phủ, các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về công tác xóa đói giảm nghèo.
Điều hành và quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo theo đúng chính sách hiện hành.
Các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh theo chức năng, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch của ngành mình để phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo của tỉnh.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ông, bà có tên tại
Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành.