QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “Về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số: 42/CP ngày 16/7/1996 và số 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ. -
Căn cứ thông tư hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng của Bộ Xây dựng số: 05/BXD-KTQH ngày 18/9/1996. -
Xét đề nghị của Sở Xây dựng Hưng Yên. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn các đô thị (thị xã, thị trấn, thị tứ) và tại các kkhu vực ngoài đô thị có qui hoạch để xây dựng và phát triển đô thị của tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Giám đốc Sở Xây dựng; các chủ đàu tư công trình trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Đình Phú
QUY ĐỊNH
“Về cấp phép xây dựng các công trình của tỉnh Hưng Yên”
( Ban hành kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UB ngày 18 tháng 10 năm 1997 của UBND tỉnh )
Chương I:
Điều 1
Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa, trùng tu, tôn tạo, thay đổi chức năng và mục đích sử dụng trong địa bàn (các thị xã, thị trấn, thị tứ và tại những khu vực ngoài Đô thị có quy hoạch để xây dựng và phát triển Đô thị) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đều phải xin phép xây dựng, trừ một số trường hợp quy định tại điều 2.
Điều 2
Các trường hợp không phải xin phép xây dựng.
2-1: Công trình thuộc dự án nhóm A được thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, nhưng trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư công trình phải gửi một bộ hồ sơ thiết kế công trình (giai đoạn thiết kế kỹ thuật) đã được thẩm định đến Sở Xây dựng Hưng Yên để kiểm tra, theo dõi và lưu trữ.
2-2: Các trường hợp sửa chữa nhỏ như tram vá, quét vôi, đảo ngói, lát nền, thay cửa (trừ trường hợp mở cửa ra đường phố chính) và lắp đặt thay đổi các thiết bị trong nhà, trang trí nội thất không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình các nhà lân cận và bộ mặt kiến trúc đường phố.
2-3 Các trường hợp cải tạo, xây dựng mới công trình kỹ thuật hạ tầng: Tuyến cấp, thoát nước, thông tin, năng lượng, giao thông trong ranh giới khuôn viên ô đất của công trình được sử dụng hợp pháp và không vi phạm qui định về bảo vệ môi trường, vùng cấp xây dựng, Các công trình này không phải xin phép xây dựng, song nếu có thay đổi về vị trí đầu nối với hệ thống bên ngoài thì phải được cơ quan quản lý chuyên ngành (cấp tỉnh) chấp thuận mới được khởi công.
Điều 3
Đối với các công trình xây dựng tại các địa điểm chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000, 1/1000 hoặc 1/500) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp chứng chỉ quy hoạch thỏa thuận kiến trúc – qui hoạch để có cơ sở lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật trước khi cấp giấy phép xây dựng. Đối với các công trình xây dựng tại các thị tứ thì không nhất thiết phải xin chứng chỉ qui hoạch hoặc thỏa thuận kiến trúc – qui hoạch.
Điều 4
Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
4-1: Các giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo đúng quy định trong Nghị định số: 60/CP ngày 5.7.1994 và văn bản số: 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 và văn bản số: 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục địa chính và các quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các công trình di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng và các công trình kiến trúc có giá trị được công nhận phải giữ gìn, bảo vệ, nếu có nhu cầu phải tháo dỡ trước khi tu bổ, tôn tạo, cải tạo, xây dựng lại thì phải có giấy phép phá dỡ do Chủ tịch UBND tỉnh ký và sự chấp thuận của cơ quan quản lý văn hóa thông tin cấp có thẩm quyền.
4-2: Quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
4-3: Hồ sơ thiết kết kỹ thuật xây dựng công trình được lập theo đúng quy định hiện hành.
4-4: Qui hoạch xây dựng đô thị được duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng của Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng.
4-5: Các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II:
Điều 5 : Nhà ở.
5-1: Hồ sơ xin cấp phép xây dựng mới nhà ở gồm có:
a) Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do chủ hộ đứng tên
b) Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc những giấy tờ hợp lệ khác về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500
c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm:
Sơ đồ vị trí công trình.
Mặt bằng lô đất tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500. Trong đó có xác định vị trí công trình xin phép xây dựng.
Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200.
Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải, tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200.
Đối với các loại nhà ở có chiều cao trên 3 tầng và có tổng diện tích sàn 200m 2 trở lên chủ sở hữu công trình phải thuê tổ chức tư vấn xây dựng có đủ tư cách pháp nhân, được phép hành nghề thiết kế …
Đối với các loại nhà ở có chiều cao 3 tầng trở xuống và có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200m 2 thì chủ sở hữu công trình có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp nhân, được phép hành nghề thiết kế lập hồ sơ thiết kế hoặc có thể tự lập hồ sơ thiết kế nhưng phải đảm bảo đúng quy định về hồ sơ thiết kế.
5-2: Hồ sơ xin cấp phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có bao gồm:
a) Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do chủ hộ đứng tên
b) Bản sao hợp pháp để chứng minh quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ (quy định tại điều 4 chương 1).
c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật theo quy định tại điểm c mục 5-1
Điều 5 chương II
d) Ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
5-3: Hồ sơ xin phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước câp quản lý hoặc thuộc các hình thức sở hữu khác bao gồm:
a) Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện hợp pháp chủ sở hữu nhà đứng tên.
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật theo quy định tại điểm C mục 5
Điều 5 chương II
c) Ảnh chụp khổ 9 x 12 cm mặt chính công trình có không gian kiến trúc liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
Điều 6
Công trình công nghiệp, dịch vụ và các công trình dân dụng không phải là nhà ở.
6-1: Hồ sơ xin phép xây dựng công trình trên đất mới được giao hoặc thuê bao gồm:
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện hợp pháp chủ công trình đứng tên.
b- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất kèm theo trích mục bản đồ tỷ lệ 1/200-1/500.
c- Bản sao quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
d- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật theo quy định tại điểm C mục 5-1
Điều 5 chương II
6-2: Hồ sơ xin phép xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, trùng tu, tôn tạo công trình trên khu đất hiện có đang sử dụng hợp pháp.
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện hợp pháp chủ công trình đứng tên.
b- Bản sao giấy chứng nhận hợp lệ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, kem theo trích lục bản đồ tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500.
c- Bản sao quyết định đầu tư giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
d- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật theo quy định tại điểm c, mục 5-1 điều 5 chương II
e- Đối với công trình cải tạo, sửa chữa phải có ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt chính công trình có không gian kiến trúc liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa.
g- Các yêu cầu khác
Đối với công trình có yêu cầu thay đổi chức năng, mục đích sử dụng đất, thì phải được UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại
Điều 23 Luật đất đai.
Đối với các công trình di tích văn hóa, lịch sử hoặc kiến trúc có giá trị được Nhà nước công nhận, xếp hạng phải có giấy phép phá dỡ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7
Công trình tôn giáo
Hồ sơ xin phép xây dựng các công trình tôn giáo gồm:
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do chủ sở hữu đứng tên
b- Bản sao hợp pháp giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ tỷ lệ 1/200 đến 1/500
c- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật theo quy định tại điểm c mục 5-1
Điều 5 chương II và được Sở VHTT thỏa thuận (mẫu công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa Thông tin thì Sở Văn hóa Thông tin phải xin ý kiến Bộ).
d- Văn bản chấp thuận của Ban tôn giáo tỉnh.
Điều 8
Công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
8-1: Hồ sơ xin phép xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nếu là công trình kiến trúc như bến xe, nhà máy nước, trạm biến thế, bưu điện, tháp truyền hình v.v … thì lập theo quy định như đối với công trình nhà ở, công nghiệp, dịch vụ và các công trình dân dụng.
8-2: Đối với các công trình cơ sở hạ tầng xây dựng theo tuyến như đường xá, đường dây tải điện, các tuyến cấp thoát nước, dầu khí v.v.. thì hồ sơ xin phép xây dựng gồm:
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên
b- Quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo trích lục bản đồ khu đất tỷ lệ 1/500 đến 1/200
c- Bản sao quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
d- Hồ sơ thiết kế gồm:
Mặt bằng vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/2000 đến 1/5000
Mặt bằng tổng thể công trình tỷ lệ 1/500
Mặt cắt chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống tỷ lệ 1/100 đến 1/200.
Điều 9
Công trình xây dựng để sử dụng tạm thời như lán trại công trường, trương bầy triển lãm, công trình quảng cáo, công trình phụ trợ phục vụ thi công v.v…
9-1: Nội dung hồ sơ xin phép xây dựng lán trại công trường, công trình phụ trợ phục vụ thi công bao gồm:
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) của chủ đầu tư.
b- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ tỷ lệ 1/500
c- Hồ sơ thiết kế gồm : Mặt bằng định vị, mặt cắt, mặt bằng và các mặt đứng tỷ lệ 1/200 hoặc 1/100
9-2: Nội dung hồ sơ xin phép xây dựng công trình quảng cáo, triển lãm bao gồm:
a- Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) của chủ đầu tư.
b- Bản hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu là công trình xây dựng trên đất mới). Đối với các công trình làm biển báo, quảng cáo gắn với công trình xây dựng thì phải kèm theo ảnh chụp công trình và ý kiến thỏa thuận của chủ công trình.
c- Sơ đồ vị trí công trình đối với công trình quảng cáo xây mới.
d- Công trình quảng cáo xây mới hoặc lắp đặt trên các công trình kiến trúc hiện phải có văn bản thẩm định của cơ quan có tư cách pháp nhân nhằm đảm bảo an toàn.
e- Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 1/100 đến 1/200.
g- Văn bản chấp thuận của Sở Văn hóa Thông tin hoặc Bộ Văn hóa Thông tin về nội dung quảng cáo.
Điều 10
Hồ sơ xin phép xây dựng các công trình tại các khu công nghiệp, khu chế suất hoặc khu dân cư tập trung.
10-1: Hồ sơ xin phép xây dựng từng công trình theo các dự án riêng lẻ:
Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chung cho toàn bộ khu đất hoặc các công trình nhà ở, dịch vụ sản xuất kinh doanh và các loại công trình khác do từng chủ đầu tư xây dựng trên các lô đất được giao hoặc được thuê lại để thực hiện xây dựng theo các dự án riêng có trong khu công nghiệp, khu chế xuất được lập theo quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 chương II.
10-2: Hồ sơ xin phép xây dựng cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án bao gồm:
a. Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên
b. Quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất kèm theo trích lúc bản đồ tỷ lệ 1/500
c. Bản sao quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền.
d. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật do tổ chức có tư cách pháp nhân được phép hành nghề lập, gồm:
Mặt bằng tổng thể (có định vị từng công trình) toàn khu đất xây dựng theo dự án tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500.
Mặt bằng từng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500, kèm theo các mặt cắt chủ yếu thể hiện bố trí tổng hợp đường dây, đường ống tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200.
Mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu và sơ đồ thoát nước mưa, xử lý nước thải các công trình trên mặt đất (nhà ở, sản xuất kinh doanh, dịch vụ …) tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200.
Nếu các công trình xây dựng theo mẫu, thì chỉ thể hiện các bản vẽ theo mẫu điển hình đã lựa chọn xây dựng trong dự án.
Điều 11 : Hồ sơ xin cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thỏa thuận quy hoạch kiến trúc gồm:
a. Đơn (theo mẫu) của chủ đầu tư.
b. Văn bản giải trình về quy mô xây dựng, tính chất công trình, nhu cầu về sử dụng đất và các nhu cầu về sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có. Đối với các công trình sử duụng vốn của Nhà nước phải có ý kiến chấp thuận về chủ trương của cơ quan quyết định đầu tư.
c. Hồ sơ thiết kế sơ bộ, gồm:
Sơ đồ vị trí lô đất
Tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 hoặc 1/200.
Thiết kế sơ bộ công trình: Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu tỷ lệ 1/200 đến 1/100.
Đối với các công trình chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ quy hoạch thì có thể chấp nhận quy hoạch kiến trúc như quy định tại điểm a và b điều 11 này.
Chương III:
Điều 12 : Giám đốc Sở Xây dựng giúp Chủ tịch UBND tỉnh hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng và thẩm định hồ sơ xin phép xây dựng, được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cấp giấy phép xây dựng các công trình (trừ các công trình phân cấp cho các cơ quan khác) trên địa bàn tỉnh.
Giám đốc Sở Xây dựng phải thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 13
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân theo sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở Xây dựng, phải thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn mình quản lý và thông báo cho Giám đốc Sở Xây dựng.
Điều 14
Ban hành quản lý khu chế suất hoặc khu công nghiệp tập trung cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi ranh giới khu chế suất và khu công nghiệp do Chính phủ thành lập theo đúng quy định của pháp luật và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Giám đốc Sở Xây dựng, phải báo cáo thường xuyên tình hình cấp giấy phép xây dựng cho Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời thông báo cho Giám đốc Sở Xây dựng biết.
Chương IV:
Điều 15
Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin phép xây dựng. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải có đủ thẩm quyền và năng lực để kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ sau đó phân loại ghi vào sổ theo dõi.
Khi nhận đủ hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã vào phiếu nhận, có chữ ký của bên giao, bên nhận hồ sơ và có giấy hẹn ngày giải quyết. Phiếu nhận hồ sơ làm thành 2 bản, một giao cho chủ đầu tư, một bản lưu tại cơ quan cấp phép xây dựng.Trong ifi gian tối đa 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng phải trực tiếp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết về yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Chủ đầu tư có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ và người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đáp ứng đề nghị đó của đương sự. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ.
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép xây dựng, người trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin phép xây dựng phải trả lời bằng văng bản nêu rõ lý do từ chối cho đương sự biết.
Điều 16
Thẩm vấn tổ chức có liên quan tùy theo yêu cầu, đặc điểm của từng công trình, cơ quan cấp giấy phép xây dựng gửi văn bản tham vấn ý kiến cho các tổ chức có liên quan như: Địa chính, văn hóa, y tế, công nghệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, quốc phòng,… và chính quyền cơ sở sở tại.
Sau 5 ngày kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến tham gia, các tổ chức và cá nhân được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Đối với những công trình lớn, phức tạp, ở vị trí quan trọng trong đô thị, có yêu cầu cao về mỹ quan kiến trúc, nghệ thuật, bảo vệ cảnh quan, môi trường thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức lấy ý kiến tư vấn của Hội đồng kiến trúc quy hoạch cấp tỉnh.
Điều 17
Thẩm định hồ sơ, quyết định cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí.
Căn cứ vào hồ sơ xin phép xây dựng, các ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch, qui thẩm, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại thực địa để quyết định hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng.
Giấy phép xây dựng được lập thành 2 bản: Một bản cấp cho chủ đầu tư, một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp giấy phép xây dựng bị mất thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để xử lý.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo đúng qui định của Nhà nước trước khi giao giấy phép xây dựng.
Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải thông báo ngày khởi công choc ơ quan cấp giấy phép xây dựng và chính quyền sở tại cấp phường biết.
Sau thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận giấy phép xây dựng mà công trình vẫn chưa đủ điều kiện khởi công thì phải xin gia hạn thêm 12 tháng nữa, quá thời hạn trên giấy phép không còn giá trị.
Điều 18
Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép xây dựng:
Các chủ đầu tư phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định tại giấy phép xây dựng.
Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung những nội dung qui định ghi trong giấy phép xây dựng, thì chủ đầu tư phải xin thay đổi giấy phép xây dựng trong đó phải giải trình rõ lý do và nội dung sửa đổi.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ kkhi nhận được văn bản gửi trình của chủ đầu tư.
Khi tiến hành định vị công trình, xác định cao độ cốt nền ±0,00, xây móng và công trình ngầm, chủ đầu tư phải báo các cơ quan cấp giấy phép xây dựng để cử cán bộ đến kiểm tra tại hiện trường, ký tên và xác nhận việc thi công công trình theo đúng giấy phép xây dựng. Sau 3 ngày kể từ khi nhận được giấy báo của chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán bộ đến kiểm tra xác minh tại hiện trường. Nếu quá 3 ngày mà không có cán bộ của cơ quan cấp giấy phép xây dựng đến, thì chủ đầu tư được tiếp tục triển khai việc thi công công trình. Mọi sai sót do việc chậm chễ gây ra, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm.
Các giai đoạn còn lại, chủ đầu tư phải thi công theo đúng giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Khi công trình xây dựng xong, phải tiến hành nghiệm thu theo đúng qui định của Bộ xây dựng tại bản điều lệ quản lý chất lượng công trình. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng xác nhận công trình đã xây dựng đúng giấy phép xây dựng được cấp để làm căn cứ cho chủ đầu tư xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình và sử dụng khai thác công trình.
Điều 19
Lưu trữ hồ sơ xin phép xây dựng và hoàn công
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ hoàn công để quản lý chặt chẽ việc cải tạo và xây dựng các công trình.
Điều 20
Giải quyết các khiếu nại
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm nhận đơn khiếu nại của chủ đầu tư và phải cử ngay cán bộ có đủ khả năng và thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho chủ đầu tư.
Trong trường hợp cần thiết thì Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải trực tiếp gắp và giải quyết khiếu nại của chủ đầu tư và của dân.
Chương V:
Điều 21
Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải kiện toàn công tác tổ chức và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện các thủ tục hành chính cấp giấy phép xây dựng đúng với qui định của pháp luật.
Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những hướng dẫn trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc thì phản ánh về Sở Xây dựng xem xét giải quyết hoặc trình UBND tỉnh để giải quyết.