Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành một số giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2006 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị quyết số 130/2005 / NQ.HĐND-XV ngày 26/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV về nhiệm vụ năm 2006;
Xét đề nghị của Giám đốc S ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 2561/SKH - TH ngày 09/12/2005, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2006.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã cửa Lò và Thủ trưởng các ngành liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Đình Trạc
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
Thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2006
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 106/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Năm 2006 là năm đầu thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010; Yêu cầu đặt ra là phải tạo được sự chuyển biến về mọi mặt, chủ động thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra.
UBND tỉnh ban hành một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch năm 2006 như sau:
I- ĐIỂU HÀNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN .
1. Quản lý quy hoạch phát triển
Định hướng, chủ trương đầu tư phát triển phải theo quy hoạch; Chỉ đạo điều hành theo kế hoạch đã được duyệt.
1.1. Quản lý quy hoạch tổng kinh tế - xã hội thực hiện theo Thông tư 05/2003/TT.BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực thực hiện theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.
1.2. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ.
1.3. Giám đốc các Sở chuyên ngành thẩm định nội dung phát triển của ngành mình phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. Mọi chương trình, dự án đầu tư phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành được duyệt.
1.4. Tất cả mọi dự án quy hoạch ngành, lĩnh vực và các khu đô thị mới phải được công bố rộng rãi theo quy định sau khi được phê duyệt.
2. Điều hành kế hoạch:
2.1. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2006;
2.1.1. Các chỉ tiêu về thu ngân sách và các quỹ, gồm:
Thu nội địa: Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách.
Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phụ thu.
Các quỹ (quỹ ANQP, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ công ích, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ phòng chống ma túy).
2.1.2. Chi ngân sách:
Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, gồm:
+ Chi XDCB: Bao gồm nguồn TW hỗ trợ theo Luật ngân sách, TW hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ, nguồn ngân sách địa phương theo quy định.
+ Chi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án lớn:
Chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình;
Chương trình chống một số bệnh xã hội và HIV;
Chương trình nước sạch và VSMTNT;
Chương trình giáo dục đào tạo;
Chương trình phòng chống tội phạm:
Chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng...
Chương trình phát triển xuất khẩu đạt mục tiêu kế hoạch đề ra và các chương trình, đề án trọng điểm như: Quy hoạch mạng lưới chợ và trung tâm thương mại, quản lý kinh doanh xăng dầu... Tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương trình trọng điểm phát triển nguồn nhân lực.