QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam tại các tỉnh : Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992
Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ;
Căn cứ biên bản thoả thuận đàm phán giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Ngân hàng Thế giới từ ngày 18 - 20 tháng 10 năm 1999 và Báo cáo kết quả đàm phán về Dự án Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 1127/CV-NHNN8 ngày 17 tháng 11 năm 1999;
Xét đề nghị của các Bộ : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại công văn số 3242 BNN/HTQT ngày 09 tháng 9 năm 1999, công văn số 4033 BNN/HTQT ngày 04 tháng 11 năm 1999 và công văn số 474/BNN-HTQT ngày 17 tháng 02 năm 2000), Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 64/BKH-VPTĐ ngày 05 tháng 01 năm 2000), Tài chính (công văn số 5338/TC ngày 22 tháng 10 năm 1999), Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (công văn số 2182/BKHCNMT-Mtg ngày 18 tháng 8 năm 1999), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 103/CV-NHNN8 ngày 01 tháng 02 năm 2000),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau :
1. Tên Dự án : Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản Dự án : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện đầu tư : ủy ban nhân dân các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
4. Thời gian thực hiện Dự án : 6 năm từ 2000 - 2005
5.
Mục tiêu :
Điều 2 của Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng Dự án) tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
7. Nội dung đầu tư bao gồm các hạng mục sau :
Quản lý, bảo vệ hệ sinh thái và trồng rừng ngập mặn.
Hỗ trợ kinh tế kỹ thuật cho các hộ gia đình trong vùng đệm.
Phát triển xã hội cho những xã nghèo (bao gồm cả đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo).
Vận dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước để xây dựng các quy định cụ thể cho việc triển khai thực hiện Dự án đạt hiệu quả.
Tái định cư những người sống trong vùng phòng hộ xung yếu.
Giám sát và đánh giá sử dụng đất khu vực ven biển, chất lượng nước, năng suất đánh bắt hải sản, đa dạng sinh học, tình hình kinh tế - xã hội.
Điều phối và quản lý Dự án.
8. Tổng kinh phí dự án là : 65.673.445 đôla Mỹ bao gồm :
Vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) : 31.863.445 đôla Mỹ.
Viện trợ không hoàn lại của Đan Mạch (DANIDA) : 11.300.000 đôla Mỹ.
Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam là : 12.347.000 đôla Mỹ.
Vốn tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB): 10.163.000 đôla Mỹ.
Vốn vay ưu đãi được phân bổ cho các tỉnh vùng Dự án, Văn phòng Dự án Trung ương và dự phòng như sau :
Tỉnh Trà Vinh 3. 075.995 đôla Mỹ
Tỉnh Sóc Trăng : 9. 048.667 đôla Mỹ
Tỉnh Bạc Liêu : 3. 200.138 đôla Mỹ
Tỉnh Cà Mau : 10. 497.005 đôla Mỹ
Văn phòng Dự án Trung ương : 2. 744.946 đôla Mỹ
Chưa phân bổ : 3. 296.694 đôla Mỹ
Tổng số : 31. 863.445 đôla Mỹ
Điều 2
Tổ chức thực hiện.
1. Giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn :
Thành lập Ban điều hành Dự án Trung ương. Thành phần gồm : một Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Trưởng ban, các ủy viên là đại diện của : Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Thủy sản, Tổng cục Địa chính, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại diện ủy ban nhân dân các tỉnh : Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh; đại diện một số Vụ, Cục chuyên ngành có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn.
Phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức bộ máy quản lý điều hành Dự án. Xây dựng và ban hành các hướng dẫn về thủ tục thanh toán về tái định cư; trồng rừng ngập mặn và chỉ định công ty kiểm toán độc lập như Hiệp định Tín dụng phát triển quy định.
Chỉ đạo các tỉnh triển khai thực hiện dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ, nội dung quy định trong Hiệp định Tín dụng Phát triển và văn kiện Dự án.
Phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Dự án soạn thảo các quy trình kỹ thuật, định mức tài chính đối với các hoạt động về trồng rừng, tái định cư xây dựng hệ thống tài khoản cho Dự án nhằm đảm bảo cho Hiệp định Tín dụng Phát triển có hiệu lực sau khi ký 3 tháng.
2. Giao cho ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Dự án chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn :
Chỉ đạo việc thực thi Dự án trên địa bàn của tỉnh, bảo đảm mục tiêu và tiến độ theo văn kiện Dự án đã được duyệt.
Hàng năm căn cứ vào mục tiêu và nội dung Dự án theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh xây dựng kế hoạch vốn đối ứng hàng năm trong phạm vi nguồn ngân sách của tỉnh. Nếu vốn đối ứng của Dự án vượt khả năng cân đối của tỉnh thì ủy ban nhân tỉnh trình Chính phủ bổ sung số vốn còn thiếu (theo Thông tư số 06/ 1999/TTLT-BKH-BTC ngày 14 tháng 8 năm 1998 hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các
Chương trình, Dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA).
Điều 3
Quyết định này thay cho Quyết định số 540/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 1999.
Trên cơ sở Dự án khả thi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các hạng mục thuộc nội dung Dự án phù hợp kế hoạch thực hiện Dự án hàng năm đã được thoả thuận với Ngân hàng Thế giới (WB).
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Tài chính, Thuỷ sản, Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Miền núi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh : Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.