QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Ban hành quy định về quản lý, sử dụng quỹ khuyến công tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 165/TTr/CN-KH ngày 8/5/2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Hưng Yên”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 01/7/20005 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Mục đích quỹ khuyến công.
Quỹ khuyến công nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh một cách bền vững; tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động khu vực nông thôn, góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước hết là công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Điều 2
Đối tượng được hưởng Quỹ khuyến công
2.1- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ cá thể, cá nhân tham gia trực tiếp sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn)
2.2- Các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực: Tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại… phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn.
Chương II
Điều 3
Thông tin tuyên truyền
1- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển công nghiệp nông thôn.
2- Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, trình diễn kỹ thuật và các hình thức thông tin tuyên truyền khác.
Điều 4
Phát triển các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
1- Khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống của địa phương.
2- Chế biến nông, lâm sản và thủy sản; sản xuất các sản phẩm sử dụng nguyên liệu của địa phương, sử dụng nhiều lao động.
3- Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước.
4- Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; sản xuất phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp.
Điều 5
Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo:
1- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp nông thôn.
2- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến công.
3- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước.
Điều 6
Tư vấn và dịch vụ:
1- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh và phát triển công nghiệp nông thôn.
2- Dịch vụ trong các lĩnh vực về chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả và các hoạt động khác có liên quan đến phát triển công nghiệp nông thôn.
3- Tư vấn, hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp ở địa phương.
4- Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hóa sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực công nghiệp nông thôn.
Chương III
Điều 7
Nguồn của Quỹ khuyến công
7.1- Vốn ngân sách tỉnh:
7.2- Nguồn vốn khuyến công được phân bổ từ vốn khuyến công quốc gia
7.3- Các khoản đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
7.4- Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 8
Quản lý Quỹ khuyến công
8.1- Trung tâm Khuyến công - Sở Công nghiệp là đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công có trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công; tiếp nhận, thẩm định và trình duyệt hồ sơ theo quy định; quan hệ, vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, tài trợ cho Quỹ khuyến công.
8.2- Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công do Sở Công nghiệp xây dựng; tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt vào dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh (đối với kinh phí khuyến công địa phương), trình Bộ Công nghiệp phê duyệt (đối với kinh phí khuyến công quốc gia).
8.3- Cuối năm tài chính, Trung tâm khuyến công thực hiện chế độ báo cáo, thanh quyết toán sử dụng quỹ khuyến công theo quy định hiện hành. Kinh phí khuyến công do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được để lại sử dụng trong năm tiếp theo.
8.4- Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Quý khuyến công chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, báo cáo kết quả thực hiện về Trung tâm khuyến công sau khi thực hiện. Trong trường hợp không thể hiện được dự án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận từ Trung tâm khuyến công.
8.5- Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp và Trung tâm khuyến công trong việc quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công.
Điều 9
Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ của Quỹ khuyến công.
9.1- Không hỗ trợ quá 50% đối với các hoạt động sau:
Chi phí khởi sự doanh nghiệp, thành lập mới HTX, tổ hợp tác lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp tại các vùng nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương.
Chi phí nghiên cứu lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất, hoặc đổi mới công nghệ thiết bị; xử lý chất thải, bảo vệ và cải thiện vệ sinh môi trường của làng nghề.
9.2- Chi phí tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; tổ chức các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực quản lý, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho chủ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
9.3- Chi phí tuyên truyền, cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức các hoạt động tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
9.4- Hỗ trợ không quá 50% (đối với trong nước) và 30% (đối với ngoài nước) chi phí thuê mặt bằng và vận chuyển khi đưa sản phẩm đi dự hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế.
9.5- Hỗ trợ không quá 30% chi phí cho:
Tổ chức xây dựng và thực hiện các hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng sản phẩm, quản lý sản xuất, như: ISO, SA, HACCP…
Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiểu thủ công nghiệp địa phương; khôi phục thành công nghề, làng nghề truyền thống, hoặc du nhập thành công nghề mới vào địa phương.
9.6- Thưởng 5 triệu đồng/ người cho các nghệ nhân, thợ giỏi có thành thích đặc biệt trong việc phát triển nghề, làng nghề; thưởng 10 triệu đồng cho một làng nghề đạt tiêu chuẩn được UBND tỉnh công nhận
Điều 10
Trình tự, thủ tục hỗ trợ từ Quỹ khuyến công.
10.1. Các đối tượng được quy định tại
Điều 2 quy định này đều được xét hỗ trợ từ Quỹ khuyến công sau khi hoàn thiện 03 bộ hồ sơ đề nghị được hỗ trợ và gửi về Trung tâm khuyến công. (Trung tâm khuyến công hướng dẫn cụ thể nội dung, trình tự lập hồ sơ).
10.2. Trung tâm khuyến công chủ trì thẩm định các hình thức, mức hỗ trợ và trình Sở công nghiêp phê duyệt.
10.3. Sở Công nghiệp ra quyết định hỗ trợ cho từng tổ chức cá nhân hoặc thông báo bằng văn bản cho Trung tâm khuyến công nếu tổ chức, cá nhân không được hỗ trợ.
10.4. Sau khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Công nghiệp, Trung tâm khuyến công tiến hành các thủ tục đăng ký hợp đồng và chuyển khoản kinh phí được hỗ trợ, hoặc thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân không được hỗ trợ.
10.5. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công tiếp nhận, sử dụng khoản kinh phí hỗ trợ theo đúng như hồ sơ đã trình
Chương IV
Điều 11
Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương và Trung tâm khuyến công hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 12
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Các hành vi gian lận, sử dụng sai mục đích Quỹ khuyến công và khoản hỗ trợ từ Quỹ khuyến công tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Điều 13
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các tổ chức, cá nhân kịp thời phải ánh về Sở Công nghiệp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.