QUYẾT ĐỊNH Về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 của HĐND tỉnh về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 696/TTr-KHĐT ngày 22/10/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này, Đề án phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Các chỉ tiêu cụ thể
Duy trì diện tích ổn định 150.000 ha, sản lượng đạt bình quân 400.000 tấn/niên vụ, 50% diện tích cà phê trồng có trồng cây che bóng.
Mở lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh cà phê cho khoảng 8.000 nông dân/năm.
Triển khai áp dụng TCVN 4193:2005 cho 60% sản lượng cà phê xuất khẩu trở lên. Tham gia phổ biến bộ nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê 4C bộ tiêu chuẩn UTZ và các bộ tiêu chuẩn tiên tiến khác.
Tăng tỷ lệ chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan đạt 15% trở lên sản lượng của niên vụ.
Có khoảng 30% sản lượng cà phê được giao dịch qua Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột.
100% diện tích cà phê trong vùng quy hoạch được tưới nước chủ động; xây dựng thêm 10.000 m2 kho bảo quản và 40.000 m2 kho ngoại quan; 500.000 m2 sân phơi và 500 máy sấy nông sản.
Kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 700 triệu USD.
Giải quyết việc làm cho khoảng 300.000 lao động trực tiếp và 200.000 lao động gián tiếp.
2. Các chính sách cụ thể
Rà soát hoàn chỉnh quy hoạch đất đai, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng thích nghi với cây cà phê.
Khuyến khích người trồng cà phê tích tụ đất đai, hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung để thuận lợi cho việc đầu tư hạ tầng, áp dụng khoa học công nghệ; sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp cổ phần, liên doanh, liên kết sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê.
Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế thuê đất xây dựng các cơ sở chế biến cà phê phù hợp với quy hoạch vùng nguyên liệu.
Ngân sách hỗ trợ xây dựng 9 trạm giống, vườn nhân chồi tại 9 huyện trọng điểm. Cung cấp đủ cây giống đảm bảo chất lượng để cải tạo, thay thế khoảng 8.000 ha/12.600 ha vườn cây bị già cỗi và bị nhiễm bệnh nặng cần được thay thế.
Ngân sách hỗ trợ công tác khuyến công, khuyến nông (mở lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân; xây dựng mô hình sản xuất, chế biến và nhân rộng mô hình).
Có chính sách thu hút nguồn nhân lực giỏi, liên kết với các nhà khoa học, viện nghiên cứu hỗ trợ đào tạo, tư vấn kỹ thuật và cung cấp thông tin.
Liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài, kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài nhằm tranh thủ học tập kinh nghiệm và đẩy nhanh quá trình áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng cao (Dự án hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột).
Hỗ trợ pháp lý, cung cấp thông tin, dịch vụ trong việc áp dụng các phương thức mua bán qua sàn giao dịch trong nước và quốc tế, thị trường kỳ hạn.
Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại trong và ngoài nước (tổ chức Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột, hội chợ triển lãm).
Hạn chế xuất khẩu cà phê thô. Cà phê xuất khẩu phải phân loại, giám định chất lượng, có chứng chỉ theo tiêu chuẩn Nhà nước.
Thu mua với giá cả có lợi cho người sản xuất cà phê đảm bảo chất lượng.
Hỗ trợ kinh phí áp dụng tiêu chuẩn chất lượng TCVN 4193:2005.
Khuyến khích hình thành các quỹ tín dụng, cải cách thủ tục vay vốn thuận lợi hơn, thời gian vay vốn đủ dài, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cà phê.
Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn, các
Chương trình, kết hợp với doanh nghiệp và nhân dân, đầu tư xây dựng các công trình giao thông, điện, thủy lợi, các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng cà phê.
Chương trình phát triển cà phê bền vững.
Chương trình, kế hoạch phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của đơn vị mình.
Chương trình, kế hoạch phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh.
Chương trình của các đơn vị, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện
Chương trình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: KHĐT, TC, NN&PTNT;
Cục kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
UBMT TQ VN tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
VP HĐND: LĐVP,
VP UBND: LĐVP, Chuyên viên TH, TM, CN.
Lưu VT, NL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
(Kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008)
Ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk giữ vai trò quyết định đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và môi trường sinh thái. Toàn tỉnh, hiện có 181.120 ha, sản lượng vụ 2008 – 2009 ước đạt 392.313 tấn. Trong đó, có 90% sản lượng dành cho xuất khẩu, chiếm 89% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn. Hàng năm, toàn ngành đã đóng góp trên 40% (GDP) của tỉnh và đã giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 300.000 lao động trực tiếp và khoảng 100.000 lao động gián tiếp.
Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột đã trở thành ngày hội truyền thống, được thường xuyên tổ chức theo định kỳ. Qua đó đã quảng bá, giới thiệu hình ảnh của Đăk Lăk đến với các du khách và từng bước củng cố, phát triển thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột không những ở trong nước mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Kết quả hàng năm đã góp phần thu hút ngày càng tăng lượng du khách đến thăm quan và đầu tư vào tỉnh nhà.
Tuy nhiên, ngành cà phê Đăk Lăk cũng đang đứng trước những thách thức đó là: chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thấp, tài nguyên thiên nhiên đang bị sử dụng quá mức, môi trường ngày càng bị ảnh hưởng không tốt.
Do vậy, việc xây dựng Đề án phát triển cà phê bền vững mang tính chiến lược dài hạn là rất cần thiết, sẽ đảm bảo thu hút các nguồn lực để thương hiệu “cà phê Buôn Ma Thuột” có tính cạnh tranh cao ở trong nước và quốc tế.
I. CÁC CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết của Bộ Chính trị và kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ ngày 02/02/2000 về phát triển kinh tế trang trại.
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng.
Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2010.
Quyết định số 3988/QĐ-BNN-TT ngày 26/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án thâm canh cây công nghiệp lâu năm đến 2010 (Cây cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè).
Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 08/05/2008 của Tỉnh ủy Đăk Lăk về phát triển cà phê bền vững trong thời kỳ mới.
1.2. Cơ sở khoa học
Theo các chương trình, đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài nước về cây cà phê.
Các ý kiến đóng góp cho Đề án phát triển cà phê bền vững của các sở, ban, ngành chức năng và các chuyên gia đầu ngành thuộc lĩnh vực cà phê.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Trong thực tiễn đã xuất hiện nhiều điển hình sản xuất cà phê đạt năng suất cao; mô hình sản xuất cà phê bền vững, cà phê sạch, cà phê hữu cơ. Một số thương hiệu cà phê đã có thị trường ổn định.
Đã hình thành hệ thống tổ chức, sản xuất, kinh doanh cà phê. Nhiều nhà sản xuất, kinh doanh cà phê đã tích lũy kinh nghiệm tốt trong quá trình hoạt động của mình.
II. HIỆN TRẠNG NGÀNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ
1. Tình hình sản xuất cà phê
1.1. Diện tích, cơ cấu tuổi cây, năng suất và sản lượng
Sau ngày giải phóng, diện tích cà phê của tỉnh chỉ có khoảng 7.000 ha, sản lượng khoảng 5.000 tấn. Đến nay toàn tỉnh có 181.120 ha, sản lượng vụ 2008 – 2009 ước đạt 392.313 tấn, năng suất đạt 2,16 tấn/ha.
Về cơ cấu diện tích tập trung chủ yếu thuộc các hộ tư nhân, chiếm trên 85% tổng diện tích cà phê toàn tỉnh, quy mô bình quân mỗi hộ 0,8 ha.
Kết quả điều tra cho thấy tuổi cây cà phê cụ thể là: Dưới 4 tuổi chiếm 4,1%; từ 5 – 9 tuổi chiếm 7,8%; từ 10 – 14 tuổi chiếm 36,7%; từ 15 – 19 tuổi chiếm 43%; trên 20 tuổi chiếm 8,4%.
Phần lớn các vườn cây đều ở độ tuổi cà phê kinh doanh (chiếm trên 95%).
Phần lớn các hộ đều dành từ 80 – 85% quỹ đất trồng cà phê thuần loại, tỷ lệ các hộ trồng cà phê có cây che bóng chiếm 33%.
Phần Lan 11,92 kg và Đan Mạch 9,19 kg.
MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục tiêu đến 2015
Chương trình, kết hợp với doanh nghiệp và nhân dân, đầu tư xây dựng các công trình giao thông, điện, thủy lợi, các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng cà phê.
Chương trình phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình, kế hoạch phát triển cà phê bền vững cấp địa phương.