QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-Cp;
Căn cứ Nghị quyết số 176/2005/NQ-HĐND ngày 30/12/2005 của HĐND tỉnh về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2903/TTr-TC ngày 30/12/2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2006.
Giá các loại đất được điều chỉnh trong các trường hợp khi có biến đổi theo quy định tại
Điều 7 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 hoặc do đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch phát triển đô thị, khu thương mại, khu du lịch mới.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Điều 3
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bật Khách
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng
1. Giá các loại đất tại các phụ lục chi tiết số 1, số 2, số 3 quy định này làm căn cứ để:
a, Tính thuế đối với việc sử dụng và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b, Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 Luật Đất đai năm 2003.
c, Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
d, Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
đ, Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
e, Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
g, Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp Luật Đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1. Phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn so với giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì UBND tỉnh sẽ điều chỉnh cho phù hợp.
2. Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau.
3. Đất tại khu vực giáp gianh giữa các huyện, thị xã, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau.
Điều 3
Phương pháp xác định giá đất.
1. Phương pháp so sánh trực tiếp.
Là phương pháp xác định mức giá đất thông qua việc phân tích và khảo sát giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự để so sánh và xác định giá đất của loại đất cần định giá.
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng, không chịu sự tác động bởi các yếu tố như: tăng giá đất do đầu cơ, thay đổi quy hoạch.
2. Phương pháp thu nhập:
Là xác định mức giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần túy thu được hàng năm trên một đơn vị diện tích so với lãi xuất tiền gửi tiết kiệm bình quân trong 1 năm kỳ hạn 12 tháng (VNĐ), tính đến thời điểm xác định giá đất tại Ngân hàng thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi cao nhất (phương pháp này chỉ áp dụng để định giá cho loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất).
Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng kết hợp cả hai phương pháp xác định giá đất trên, kiểm tra so sánh và đổi chiếu các mức giá ước tính để quyết định mức giá cụ thể.
Điều 4
Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất.
1. Đất nông nghiệp.
1.1. Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Chi cục Thuế huyện, thị xã xác nhận theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.2. Giá đất nông nghiệp
Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế quy định tại
Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai được bồi thường thiệt hại theo đơn giá tại phụ lục chi tiết số 1.
Chủ dự án hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho các hộ có đất bị thu hồi là: 12.000đ/m 2 (mười hai nghìn đồng một mét vuông).
2. Đất ở: Đô thị, huyện lỵ, khu dân cư nông thôn theo quy định tại phụ lục chi tiết số 2.
2.1. Phân loại đường phố.
Thị xã Hưng Yên phân làm 11 loại đường phố trong đô thị và 3 loại đường cho khu dân cư ven đô thị, mỗi loại đường phố có 4 vị trí.
Các huyện lỵ khác được chia làm 3 khu vực dân cư trung tâm thị trấn, huyện lỵ, khu dân cư ven trục đường giao thông, khu dân cư nông thôn. Tùy theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực.
Giá đất vị trí sau được tính theo tỷ lệ % giá đất vị trí 1.
2.2. Phân vị trí đất.
Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường phố (mặt tiền) có chiều dài từ mét thứ nhất đến mét thứ 20.
Vị trí 2: Từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 và đất nằm sát cạnh ngõ của đường phố, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi nhưng có giá đất thực tế trung bình kém hơn vị trí 1, ngõ rộng trên 3,5m xe ô tô vào được. Giá đất vị trí 2 có giá trị bằng 60% giá đất vị trí 1.
Vị trí 3: Từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 và đất và đất nằm sát cạnh các ngõ có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi, có giá đất thực tế trung bình kém hơn vị trí 2. Ngõ từ 2,5m đến 3,5m. Giá đất vị trí 3 có giá trị bằng 40% giá đất vị trí 1.
Vị trí 4: Từ mét thứ 61 trở đi và đất và đất nằm phía sau, trong các ngõ, ngõ hẹp dùng chung cho nhiều hộ gia đình trong các hẻm, các khu dân cư, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 3. Giá đất vị trí 4 có giá trị bằng 20% giá đất vị trí 1.
2.3. Đất ở khu dân cư nông thôn
Loại 1: Vị trí đất có mặt tiền là trung tâm văn hóa, thương mại, du lịch của thôn, xã có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình cao nhất.
Loại 2: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng trên 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình kém loại 1.
Loại 3: Vị trí mặt đất có mặt tiền đường rộng từ 2,5m đến 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và có giá trị đất thực tế trung bình kém loại 2.
2.4. Đối với đất ao hồ, thùng vũng: Được xác định theo giá đất ở tại biểu 2 và được giảm trừ chi phí san lấp tại thời điểm thẩm định giá.
2.5. Mức giá đất của các lô góc có 02 mặt đường.
Lô góc có 02 mặt đường bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 20%.
Lô góc có 01 mặt đường và 01 mặt ngõ bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 10%.
2.6. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có ) tên đường:
Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường. Những đường trong khu dân cư mới xây dựng. Giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Theo quy định tại phụ lục chi tiết số 3.
Tùy theo tính chất và đặc điểm cụ thể của từng dự án đầu tư, để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Khi xác định tiền thuê đất được áp dụng hệ số điều chỉnh từ 0,5 - 1,5 lần theo đơn giá đất tại biểu số 3.
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn và tại đô thị, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích công cộng, đất của các cơ sở tôn giáo, đất nghĩa trang, nghĩa địa, và đất phi nông nghiệp khác. Giá đất được xác định theo đơn giá tại biểu 3.
Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định.
Chương II
Điều 5
Những thửa đất, khu đất chưa có trong bảng giá, phụ lục hoặc trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới Sở Tài chính chủ trì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã xác định giá trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh tình UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, trường hợp nhất thiết có thay đổi trong năm phải báo cáo HĐND tỉnh hoặc thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh nếu không trùng với các kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 6
Chủ tịch UBND huyện, thị xã chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn kịp thời báo cáo Sở Tài chính.
Điều 7
Giao cho Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và nội dung quy định này hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.