QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, giai đoạn 2011 - 2015" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 20110 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng các Thông tư hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và các Thông tư liên Bộ hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 20110 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho dân quân dự vệ;
Căn cứ Thông tư số 117/2009/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Quốc phòng quy định về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về việc ban hành quy định chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ và huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Phê duyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015”;
Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 1835/TTr-BCH ngày 30 tháng 9 năm 2011;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này: “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011- 2015”.
Điều 2
Giao cho Bộ CHQS tỉnh chủ trì, phối hợp vớ Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai, hướng dẫn thực hiện Đề án này.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Duy Cường
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Phần I
Chương trình hành động số 247-CTr/ĐU ngày 8/7/2009 của Đảng ủy Quân sự Trung ương, thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư;
Phần II
Phần III
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Mục tiêu
Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở và Quyết định số 860/QĐ-BQP ngày 01/4/2009 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành
Chương trình chi tiết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở. Các năm tiếp theo, 3 năm tổ chức 1 khoá, quân số mỗi khoá từ 60 đến 70đ/c.
Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 7 ngày/năm
Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày /năm
Chương trình cơ bản: 10 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày/ năm
Chương trình cơ bản: 07 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày/ năm
Chương trình cơ bản: 07 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày/ năm
Chương trình cơ bản: 12 ngày/năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày/năm
Chương trình cơ bản: 7 ngày/ năm
Chương trình nâng cao: 3 ngày/ năm
Chương trình cơ bản: 12 ngày/ năm
Chương trình nâng cao: 5 ngày/ năm
Điều 8 và thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền qui định tại
Điều 44 của Luật dân quân tự vệ, được hưởng chế độ, chính sách như sau:
a) Được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,09 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
b) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
c) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu được tiếp tục kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo qui định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức;
2. Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã trong thời gian giữ chức vụ được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng từ ngân sách địa phương, mức hỗ trợ bằng 75% mức đóng hằng tháng vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo qui định của pháp luật.
3. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
4. Trường hợp cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo qui định tại khoản 1
Điều 51 của Luật dân quân tự vệ được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
5. Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn khi làm nhiệm vụ qui định tại khoản 4,5, và 6
Điều 8 Luật dân quân tự vệ tại nơi làm việc; bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; tai nạn rủi do trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp bằng mức tiền ăn ốm hiện hành tại bệnh viện Quân đội của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt nam, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho 1 lần chữa bệnh;
6) Các chế độ chính sách khác đối với dân quân tự vệ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
7) Thời gian chi trả phụ cấp trỏch nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại
Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ được thực hiện theo quý.
8) Thời điểm thực hiện các chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Riêng chế độ chính sách tăng thêm đối với dân quân tự vệ theo qui định của Luật dân quân tự vệ trong năm 2010, năm 2011 được thực hiện chi trả khi được Trung ương cấp bổ sung kinh phí.
VIII. TRỤ SỞ HOẶC PHÒNG LÀM VIỆC CỦA BAN CHQS CẤP XÃ
Từng bước xây dựng trụ sở làm việc cho Ban CHQS cấp xã, bảo đảm nơi nghỉ ngơi, sinh hoạt của lực lượng dân quân, dự bị động viên khi được huy động thực hiện các nhiệm vụ; khi chưa có điều kiện xây dựng trụ sở riêng thì bố trí phòng làm việc đủ diện tích cho hội họp, giao ban, luân phiên trực sẵn sàng chiến đấu của của lực lượng dân quân và bố trí bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, tủ sắt đựng súng, công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện trang phục dùng chung, máy điện thoại và một số vật chất khác. Bộ CHQS tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh khảo sát, qui hoạch đất, xây dựng thiết kế trụ sở làm việc của Ban CHQS cấp xã. Phấn đấu đến năm 2020, 100% Ban CHQS cấp xã có trụ sở làm việc riêng theo qui định của Luật DQTV (có Đề án riêng).
IX. BẢO ĐẢM THAO TRƯỜNG, BÃI TẬP CHO DQTV
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Quân sự các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp bảo đảm cho 100% cơ sở DQTV có thao trường bãi tập theo Thông tư số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng qui định việc quản lý sử dụng đất thao trường bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng DQTV và giáo dục quốc phòng an ninh cho học sinh, sinh viên.
X. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DQTV.
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền, sự chỉ huy thống nhất của Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự các cấp, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong xây dựng lực lượng DQTV.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực của cấp ủy đảng, chính quyền, ban, ngành đoàn thể trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, gắn nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV với thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền các cấp cũng như từng cán bộ đảng viên trên cương vị công tác, kịp thời biểu dương khen thưởng các tổ chức cá nhân điển hình tiên tiến, chấn chỉnh các tổ chức cá nhân thiếu trách nhiệm.
3. Chú trọng phát triển đảng viên mới trong lực lượng DQTV, xây dựng chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn, tổ chức Đảng trong các loại hình doanh nghiệp.
4. Thường xuyên kiện toàn Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan tổ chức, xây dựng lực lượng DQTV đủ số lượng, nâng cao chất lượng, tổ chức biên chế chặt chẽ, hợp lý, chú trọng nâng chất lượng của lực lượng DQTV cơ động, phòng không, DQTV vùng trọng điểm, xung yếu xây dựng đến đâu chắc đến đó gắn với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
5. Đổi mới nâng cao chất lượng huấn luyện lực lượng DQTV, gắn công tác huấn luyện với nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng DQTV.
6. Cấp ủy chính quyền địa phương các cấp, các đoàn thể, mặt trận có trách nhiệm quan tâm bảo đảm chế độ chính sách cho DQTV đúng qui định của Luật DQTV, phù hợp với cơ chế thị trường trên địa bàn, ưu tiên ngân sách cho các vùng kinh tế chậm phát triển, vùng đồng bào thiểu số; xây dựng Quĩ quốc phòng, an ninh thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
7. Từng bước trang bị cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng DQTV trước hết là lực lượng cơ động, lực lượng làm nhiệm vụ phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn.
8. Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, rút kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, tiến bộ, khắc phục những yếu kém để xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh toàn điện.
Phần IV
Phần V