THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu Thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được thành lập nhằm thực hiện việc hỗ trợ về tài chính và khuyến khích các doanh nghiệp phát triển kinh doanh xuất khẩu, tìm kiếm và mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam xuất khẩu. 2.
Căn cứ vào chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế từng thời kỳ theo chỉ đạo điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ; tình hình biến động cụ thể trong nước, ngoài nước về thị trường, giá cả, hàng hoá xuất khẩu, tình hình kinh doanh và kết quả tài chính của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư này
sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban vật giá Chính phủ, cơ quan quản lý ngành hàng theo nội dung, tính chất liên quan của khoản hỗ trợ. 3. Các doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu (chủ yếu là hàng nông sản), doanh nghiệp sản xuất hàng hoá trực tiếp xuất khẩu và doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Số dư còn lại đến ngày 12/10/1999 của Quỹ bình ổn giá và nguồn phụ thu đối với những mặt hàng đang thực hiện phụ thu vào Quỹ bình ổn giá theo Quyết định số 151/TTg ngày 12/4/1993, Quỹ thưởng xuất khẩu theo Quyết định số 764/QĐ-TTg ngày 24/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ được chuyển vào tài khoản của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. CÁC KHOẢN THU VỀ QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU: 1. Khoản thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu, xuất khẩu: 1.1. Nguyên tắc tính chênh lệch giá: a) Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo Luật định. Đối với các hàng hoá có chịu thuế nhập khẩu thì giá vốn hàng nhập khẩu nói trên được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo Luật định. b) Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế (giá FOB) với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá nua thực tế, thuế xuất khẩu theo Luật định và phí lưu thông trong nước. Đối với các hàng hoá có chịu thuế xuất khẩu thì giá vốn hàng xuất khẩu nói trên được xác định bằng giá tính thuế xuất khẩu và thuế xuất khẩu. c) Lượng hàng hoá để thu chênh lệch giá là lượng hàng hoá thực xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong vận đơn phù hợp tờ khai hải quan. d) Thời gian áp dụng thu khoản chênh lệch giá: theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ vào thời điểm đăng ký tờ khai hải quan doanh nghiệp thực hiện việc nộp khoản chênh lệch này theo quy định. e)
Phần chênh lệch giá phải nộp xác định không vượt quá 60% tổng số chênh lệch giá thực tế phát sinh kể cả đối với hàng nhập khẩu và xuất khẩu. Khoản nộp này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng mặt hàng:
Điều 4 Quyết định 195/1999/QĐ-TTg và điểm 1 mục II trong Thông tư này: Căn cứ đề nghị của doanh nghiệp, ý kiến của cơ quan quản lý ngành hàng (Bộ, UBND tỉnh, thành phố), Bộ Tài chính chủ trì cùng Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại (tuỳ theo nội dung chi) xác định mặt hàng cần hỗ trợ, phương thức, mức và thời gian hỗ trợ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ (tuỳ theo nội dung chi) tiến hành thầm định hồ sơ, số liệu để xem xét hỗ trợ. Căn cứ kết quả thầm định (biên bản làm việc chuyên viên Liên Bộ) và ý kiến của Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại (tuỳ theo nội dung chi) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc chi hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
d) Thủ tục hồ sơ xem xét:
Đối với các trường hợp hỗ trợ quy định tại khoản a, b, c, d điểm 1 mục II
Bảng kê nhập xuất tồn kho mặt hàng cần hỗ trợ trong thời gian được hỗ trợ.
Bảng kê khế ước vay vốn, chứng từ thu lãi của Ngân hàng, bảng kê số dư nợ ngân hàng theo từng thời điểm có xác nhận của Ngân hàng để mua, tạm trữ hoặc dự trữ theo thời vụ của mặt hàng được hỗ trợ.
Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu trên, Bộ Tài chính chủ trì (Cục Tài chính doanh nghiệp) cùng các Bộ, ngành có liên quan tiến hành tổ chức thầm định để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét và quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp.
Đối với các trường hợp hỗ trợ quy định tại khoản e và g điểm 1 mục II:
Báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đánh giá tình hình thực hiện của doanh nghiệp.
Báo cáo và chứng từ khác liên quan đến nội dung, tính chất từng khoản hỗ trợ.
Đối với các trường hợp thưởng xuất khẩu quy định tại khoản h điểm 1 mục II.
Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức việc xét thưởng và ra Quyết định khen thưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản h điểm 1 mục II trong Thông tư này.
e) Thủ tục chi Quỹ hỗ trợ xuất khẩu: Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hỗ trợ cho đơn vị, quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc khen thưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu đạt tiêu chuẩn theo quy định, Bộ Tài chính làm các thủ tục chi Quỹ hỗ trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp.
III. QUYẾT TOÁN VIỆC SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU:
Hàng năm, Bộ Thương mại có trách nhiệm tổng hợp phần chi thưởng xuất khẩu, Bộ Tài chính tổng hợp và có trách nhiệm quyết toán thu chi Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để làm căn cứ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Quỹ. Trường hợp trong năm Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu không sử dụng hết thì số dư của Quỹ sẽ được chuyển sang năm sau.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào các quy định tại
Điều 5 Quyết định 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo việc thực hiện đúng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngoài các quy định tại Thông tư này, các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện các quy định hướng dẫn của các Bộ, ngành sau đây:
1. Bộ Thương mại quyết định việc khen thưởng cho các doanh nghiệp xuất khẩu đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản h điểm 1 mục II trong Thông tư này.
2. Hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ về việc thu chênh lệch giá, danh mục hàng hoá, tỷ lệ, thời gian thu... đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu; hướng dẫn việc miễn giảm thu chênh lệch giá đối với mặt hàng ngoài danh mục mặt hàng không phải nộp khoản chênh lệch giá quy định tại
Điều 3 Quyết định 195/1999/QĐ-TTg.
3. Hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành hàng, của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng chiến lược xuất khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể, khả năng, điều kiện xuất khẩu theo từng thời kỳ đảm bảo đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam, đảm bảo việc xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu quả, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đồng thời hạn chế mức thấp nhất những rủi ro trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Mọi quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm bảo đảm sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu có hiệu quả, đúng mục đích.