NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2007 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Hưng Yên;
Sau khi xem xét báo cáo số 91/BC-UBND ngày 02/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I- Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2007 như sau: 1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.320.800 triệu đồng; Bao gồm: 1.1- Thu nội địa: 810.800 triệu đồng; - Thu từ doanh nghiệp NN do Trung ương quản lý: 66.000 triệu đồng, - Thu từ doanh nghiệp NN do Địa phương quản lý: 2.500 triệu đồng, - Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 185.000 triệu đồng, - Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh: 185.000 triệu đồng, - Thu lệ phí trước bạ: 16.000 triệu đồng, - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 1.300 triệu đồng, - Thuế nhà đất: 8.000 triệu đồng, - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: 13.000 triệu đồng, - Thu phí xăng dầu: 14.000 triệu đồng, - Thu phí và lệ phí: 13.000 triệu đồng, - Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 5.000 triệu đồng, - Thu tiền sử dụng đất: 230.000 triệu đồng, - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 10.000 triệu đồng, - Thu khác ngân sách: 12.000 triệu đồng, - Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… tại xã: 50.000 triệu đồng. 1.2- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 510.000 triệu đồng - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá nhập khẩu: 200.000 triệu đồng, - Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu: 310.000 triệu đồng. 2- Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương: 1.386.508 triệu đồng Bao gồm: - Chi đầu tư phát triển: 464.673 triệu đồng, (Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 20.000 triệu đồng) - Chi thường xuyên: 810.807 triệu đồng, - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng, - Dự phòng ngân sách: 36.663 triệu đồng, - Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 63.365 triệu đồng, - Hỗ trợ xây dựng trụ sở xã: 10.000 triệu đồng. Được phân bổ cụ thể như sau: 2.1- Chi ngân sách cấp tỉnh: 641.223 triệu đồng; a) Chi đầu tư phát triển: 206.673 triệu đồng, Trong đó: - Chi XDCB tập trung: 106.692 triệu đồng, (Trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 20.000 triệu đồng) - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 9.000 triệu đồng, - Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng: 88.501 triệu đồng, (Trong đó nguồn vốn ngoài nước 25.000 triệu đồng) - Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công ích: 2.480 triệu đồng. b) Chi thường xuyên: 346.754 triệu đồng; Trong đó: - Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 101.189 triệu đồng, - Chi khoa học và công nghệ: 9.620 triệu đồng; c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng, d) Dự phòng ngân sách: 23.431 triệu đồng, đ) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 63.365 triệu đồng. 2.2- Chi ngân sách cấp huyện: 596.404 triệu đồng; a) Chi đầu tư phát triển: 233.280 triệu đồng, Bao gồm: - Chi XDCB tập trung: 37.000 triệu đồng, - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 196.280 triệu đồng, b) Chi thường xuyên: 352.974 triệu đồng, Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghệ: 237.148 triệu đồng, c) Dự phòng: 10.150 triệu đồng. Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau : Đơn vị tính: triệu đồng Đơn vị Tổng chi ngân sách cấp huyện Số được bổ sung từ NS tỉnh Tổng số Chi đầu tư PT Chi thường xuyên Dự phòng Tổng số 596.404 233.280 352.974 10.150 332.974 Thị xã Hưng Yên 116.857 77.000 38.757 1.100 31.324 Huyện Tiên Lữ 50.694 13.600 36.064 1.030 38.419 Huyện Phù Cừ 42.692 14.600 27.302 790 29.740 Huyện Ân Thi 56.017 13.600 41.217 1.200 45.189 Huyện Kim Động 47.571 9.800 36.731 1.040 39.682 Huyện Khoái Châu 78.047 25.880 50.667 1.500 52.152 Huyện Mỹ Hào 49.097 19.800 28.547 750 21.107 Huyện Yên Mỹ 51.150 14.000 36.100 1.050 29.388 Huyện Văn Lâm 54.791 26.000 27.971 820 15.881 Huyện Văn Giang 49.487 19.000 29.617 870 30.092 2.3- Chi ngân sách cấp xã: 148.881 triệu đồng; Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 24.720 triệu đồng, b) Chi thường xuyên: 109.168 triệu đồng, Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 10.550 triệu đồng, c) Chi chương trình mục tiêu: 11.910 triệu đồng, (Hỗ trợ xây dựng trụ sở xã, đại hội các đoàn thể và mua báo) d) Dự phòng: 3.082 triệu đồng. Phân bổ chi tiết các xã thuộc các huyện, thị xã như sau : Đơn vị tính: triệu đồng Đơn vị Tổng chi ngân sách cấp xã Số được bổ sung từ NS tỉnh Tổng số Chi đầu tư PT Chi thường xuyên Dự phòng Tổng số 148.881 24.720 109.169 3.082 71.590 Thị xã Hưng Yên 9.041 8.832 209 2.924 Huyện Tiên Lữ 11.102 10.785 317 7.373 Huyện Phù Cừ 11.930 3.000 8.670 260 5.406 Huyện Ân Thi 13.644 13.247 397 10.432 Huyện Kim Động 15.359 2.800 12.202 357 7.684 Huyện Khoái Châu 23.026 5.720 16.824 482 7.411 Huyện Mỹ Hào 12.517 2.200 10.071 246 4.363 Huyện Yên Mỹ 14.616 3.000 11.278 338 6.808 Huyện Văn Lâm 14.132 5.000 8.893 239 3.782 Huyện Văn Giang 11.602 3.000 8.367 235 3.497 Chi CT mục tiêu 11.910 11.910 3- Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1- Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất. 2- Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế. 3- Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 4- Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 5- Về nguồn thu từ xổ số kiến thiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thu và sử dụng nguồn thu này để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, không sử dụng vào mục đích khác. Việc thu nộp, cấp phát phải qua Kho bạc Nhà nước và theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Khi quyết toán ngân sách địa phương có báo cáo riêng về thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết. 6- Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 63.365 triệu đồng và 11.910 triệu đồng chương trình mục tiêu địa phương, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định. 7- Đối với các khoản thực hiện vượt thu so với dự toán Chính phủ giao, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách địa phương, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể. 8- Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, hết năm ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thu, chi trước ngày 31 tháng 01 năm sau. 9- Việc sử dụng quỹ dự phòng ngân sách, định kỳ hàng quý Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình sử dụng trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. II - Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - kỳ họp thứ 7 thông qua.