NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2008 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán Ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Hưng Yên;
Sau khi xem xét tờ trình số 1737/TTr-UBND ngày 7/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến các vụ đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước địa phương năm 2008 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.545.000 triệu đồng Trong đó: - Thu từ doanh nghiệp NNo do Trung ương quản lý: 85.000 triệu đồng - Thu từ doanh nghiệp NNo do địa phương quản lý: 2.500 triệu đồng - Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 240.000 triệu đồng - Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh: 365.000 triệu đồng - Thu lệ phí trước bạ: 20.000 triệu đồng - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 1.500 triệu đồng - Thuế nhà đất: 9.500 triệu đồng - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: 20.000 triệu đồng - Thu phí xăng dầu: 13.000 triệu đồng - Thu phí và lệ phí: 13.000 triệu đồng - Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 6.500 triệu đồng - Thu tiền sử dụng đất: 240.000 triệu đồng - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 42.000 triệu đồng - Thu khác ngân sách: 12.000 triệu đồng - Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… ngân sách xã: 20.000 triệu đồng 1.2. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 450.000 triệu đồng - Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hóa NK: 180.000 triệu đồng - Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu: 270.000 triệu đồng 1.3. Thu sổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách nhà nước trên ở địa phương: 1.645.926 triệu đồng Bao gồm: a, Chi đầu tư phát triển 523.930 triệu đồng (Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 25.000 triệu đồng; chi từ chương trình mục tiêu quốc gia: 19.750 triệu đồng; chi từ nguồn thu sổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng) b, Chi thường xuyên: 966.502 triệu đồng c, Chi bổ sung quy dự trữ tài chính: 1.500 triệu đồng d, Dự phòng ngân sách: 40.970 triệu đồng e, Chi từ nguồn vượt thu ngân sách huyện, xã 25.857 triệu đồng f, Nguồn làm lương: 43.859 triệu đồng g, Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 43.308 triệu đồng Được phân bổ cụ thể như sau: 2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh: 770.897 triệu đồng a, Chi đầu tư phát triển: 266.930 triệu đồng Trong đó - Chi XDCB tập trung: 126.000 triệu đồng (Trong đó: chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển 25.000 triệu đồng) - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất 46.000 triệu đồng ( Trong đó: Tạ vốn từ quỹ đất xây dựng CSHT: 35.000 triệu đồng) - Chi từ nguồn trung ương bổ sung các CTDA quan trọng: 67.700 triệu đồng ( Trong đó nguồn vốn nước ngoài 25.000 triệu đồng) - Chi từ chương trình mục tiêu quốc gia: 19.750 triệu đồng - Chi nguồn thu sổ xố kiến thiết; 5.000 triệu đồng - Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ công ích: 2.480 triệu đồng b, Chi thường xuyên: 413.419 triệu đồng Trong đó: - Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề 126.471 triệu đồng - Chi khoa học và công nghệ: 10.219 triệu đồng c, Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.500 triệu đồng d, Dự phòng ngân sách: 27.740 triệu đồng e, Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 43.308 triệu đồng 2.2 Chi ngân sách cấp huyện: 676.352 triệu đồng a, Chi đầu tư phát triển: 204.000 triệu đồng Bao gồm: - Chi xây dựng cơ bản tập trung: 43.000 triệu đồng - Chi xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 161.000 triệu đồng b, Chi thường xuyên: 418.837 triệu đồng Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 284.837 triệu đồng c, Dự phòng: 10.105 triệu đồng d, Chi từ nguồn vượt thu: 21.681 triệu đồng đ, Nguồn làm lương: 21.684 triệu đồng Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng Huyện, Thị xã Tổng chi ngân sách cấp huyện Số được BS từ NS tỉnh Tổng số Chi ĐTPT Chi TX Chi từ n guồn vượt thu Nguồn làm lương Dự phòng Tổng số 676.352 204.000 418.837 21.618 21.684 10.150 404.886 TX Hưng Yên 122.021 67.480 51.282 1.097 1.080 1.100 44.330 Tiên Lữ 53.555 9.870 42.259 198 198 1.030 44.885 Phù Cừ 42.106 9.600 31.716 790 34.196 Ân Thi 60.431 10.390 48.365 238 238 1.200 53.127 Kim Động 60.124 14.920 43.464 350 350 1.040 46.736 Khoái Châu 77.675 16.040 59.266 434 435 1.500 62.192 Mỹ Hào 66.361 25.570 33.222 3.410 3.409 750 26.351 Yên Mỹ 75.234 15.260 41.896 8.514 8.514 1.050 36.444 Văn Lâm 66.881 19.650 32.630 6.890 6.891 820 21.191 Văn Giang 51.964 15.220 34.737 568 569 870 35.434 2.3. Chi ngân sách cấp xã: 198.677 triệu đồng Bao gồm: a, Chi đầu tư phát triển: 53.000 triệu đồng Trong đó xây dựng trụ sở xã 20.000 triệu đồng b, Chi thường xuyên: 134.246 triệu đồng Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 8.395 triệu đồng c, Dự phòng: 3.080 triệu đồng d, Chi từ nguồn vượt thu: 4.176 triệu đồng đ, Nguồn làm lương 4.175 triệu đồng Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng Huyện, Thị xã Tổng chi ngân sách cấp xã Số được BS từ NS tỉnh Tổng số Chi ĐTPT Chi TX Chi từ nguồn vượt thu Nguồn làm lương Dự phòng Tổng số 198.677 53.000 134.246 4.176 1.175 3.080 105.307 TX Hưng Yên 16.678 2.000 9.996 2.237 2.236 209 6.088 Tiên Lữ 17.199 5.000 12.498 88 88 317 11.086 Phù Cừ 15.375 5.000 9.999 58 58 260 8.735 Ân Thi 20.849 4.300 15.684 234 234 397 14.169 Kim Động 20.355 5.700 14.298 357 12.576 Khoái Châu 25.497 5.700 19.315 482 12.786 Mỹ Hào 20.540 8.000 11.738 278 278 246 8.030 Yên Mỹ 19.903 5.000 13.273 646 646 338 10.803 Văn Lâm 15.943 4.300 10.424 490 490 239 6.613 Văn Giang 18.246 8.000 9.721 145 145 235 6.851 Chi CTMT 7.300 7.300 7.300 II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1. Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất. 2. Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, truy thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại nhất là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế trên địa bàn tỉnh. 3. Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Tổng chi ngân sách địa phương thấp hơn dự toán Chính phủ giao sẽ được cân đối, bổ sung sau khi có số thu chính thức của năm 2007. 4. Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 5. Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 43.308 triệu đồng, các khoản chưa được phân bổ đến đơn vị được thụ hưởng nguồn ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vay, bổ sung) giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể. Riêng khoản 2 tỷ đồng cho Ngân hàng chính sách vay được trích từ tồn quỹ ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho hộ nghèo vay. III. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ IX thông qua ngày 12/12/2007./.