NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2009.
Sau khi xem xét Tờ trình số 2191/TTr-UBND ngày 05/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I- Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2009 như sau: 1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.085.000 triệu đồng; Trong đó: 1.1- Thu nội địa: 1.450.000 triệu đồng; - Thu từ doanh nghiệp NN do Trung ương quản lý: 90.000 triệu đồng, - Thu từ doanh nghiệp NN do Địa phương quản lý: 4.500 triệu đồng, - Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 280.000 triệu đồng, - Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh: 610.000 triệu đồng, - Thuế thu nhập cá nhân: 38.000 triệu đồng, - Thu tiền sử dụng đất: 290.000 triệu đồng, - Thuế nhà đất: 13.000 triệu đồng, - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 12.000 triệu đồng, - Thu phí xăng dầu: 13.500 triệu đồng, - Thu lệ phí trước bạ: 27.500 triệu đồng, - Thu phí và lệ phí: 13.500 triệu đồng, - Thu khác ngân sách: 13.000 triệu đồng, - Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… của NS xã: 45.000 triệu đồng. 1.2- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 630.000 triệu đồng, - Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá NK: 189.000 triệu đồng, - Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu: 441.000 triệu đồng. 1.3- Thu xổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng. 2- Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương: 2.246.688 triệu đồng Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 611.370 triệu đồng, (Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 15.000 triệu đồng) b) Chi thường xuyên: 1.375.317 triệu đồng, c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng, d) Dự phòng ngân sách: 54.070 triệu đồng, đ) Chi từ nguồn vượt thu ngân sách huyện, xã: 91.025 triệu đồng, e) Nguồn làm lương: 62.263 triệu đồng, g) Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 50.643 triệu đồng, Được phân bổ cụ thể như sau: 2.1- Chi ngân sách cấp tỉnh: 1.124.059 triệu đồng; a) Chi đầu tư phát triển: 316.870 triệu đồng, Trong đó: - Chi XDCB tập trung: 156.500 triệu đồng, (Trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 15.000 triệu đồng) - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 59.000 triệu đồng, (Trong đó: tạo vốn từ quỹ đất xây dựng CSHT: 45.000 triệu đồng) - Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng: 74.220 triệu đồng, (Trong đó nguồn vốn ngoài nước 20.000 triệu đồng) - Chi từ chương trình mục tiêu quốc gia: 19.650 triệu đồng, - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng, - Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công ích: 2.500 triệu đồng. b) Chi thường xuyên: 657.958 triệu đồng; Trong đó: - Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 214.877 triệu đồng, - Chi khoa học và công nghệ: 11.480 triệu đồng, c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng, d) Dự phòng ngân sách: 34.325 triệu đồng, đ) Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 62.263 triệu đồng, e) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 50.643 triệu đồng, 2.2- Chi ngân sách cấp huyện: 899.721 triệu đồng; a) Chi đầu tư phát triển: 232.000 triệu đồng, Bao gồm: - Chi XDCB tập trung: 43.000 triệu đồng, - Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 189.000 triệu đồng, b) Chi thường xuyên: 564.252 triệu đồng, Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 357.518 triệu đồng, c) Dự phòng: 16.665 triệu đồng, d) Chi từ nguồn vượt thu: 43.402 triệu đồng, đ) Nguồn làm lương: 43.402 triệu đồng, Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Huyện, Thị xã Tổng chi ngân sách cấp huyện Số được BS từ NS tỉnh Tổng số Chi ĐTPT Chi TX Chi từ nguồn vượt thu Nguồn làm lương Dự phòng Tổng số 899.721 232.000 564.252 43.402 43.402 16.665 522.789 TX Hưng Yên 153.386 72.480 67.675 5.616 5.616 2.000 61.747 Tiên Lữ 75.714 13.870 58.697 708 708 1.731 62.064 Phù Cừ 53.896 5.600 45.999 466 466 1.365 49.396 Ân Thi 84.282 15.390 65.631 653 653 1.956 71.202 Kim Động 77.739 14.920 58.872 1.095 1.095 1.758 62.917 Khoái Châu 103.804 18.040 80.471 1.472 1.472 2.350 84.306 Mỹ Hào 76.171 25.570 42.931 3.205 3.205 1.260 26.351 Yên Mỹ 111.012 25.260 55.887 14.118 14.118 1.630 36.444 Văn Lâm 98.651 25.650 42.175 14.791 14.791 1.245 21.191 Văn Giang 65.066 15.220 45.914 1.281 1.281 1.370 47.171 2.3- Chi ngân sách cấp xã: 222.908 triệu đồng; Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 62.500 triệu đồng, Trong đó: Xây dựng trụ sở xã 20.500 triệu đồng, b) Chi thường xuyên: 151.091 triệu đồng, Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 11.000 triệu đồng, c) Dự phòng: 3.080 triệu đồng, d) Chi từ nguồn vượt thu: 2.111 triệu đồng, đ) Nguồn làm lương: 2.110 triệu đồng. e) Chi bù miễn thu quỹ lao động công ích: 2.016 triệu đồng Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Huyện, Thị xã Tổng chi ngân sách cấp xã Số được BS từ NS tỉnh Tổng số Xây dựng trụ sở xã Chi ĐTPT Chi TX Chi từ nguồn vượt thu Nguồn làm lương Dự phòng Chi bù thu LĐ công ích Tổng số 222.908 20.500 42.000 151.091 2.111 2.110 3.080 2.016 125.397 TX Hưng Yên 13.038 1.000 11.632 45 44 209 108 6.832 Tiên Lữ 17.844 2.500 14.827 8 8 317 184 14.099 Phù Cừ 20.876 2.500 6.000 11.916 0 0 260 200 11.421 Ân Thi 26.319 3.500 3.000 18.937 124 124 397 237 19.859 Kim Động 24.019 3.500 3.000 16.892 0 0 357 270 16.890 Khoái Châu 35.629 3.000 9.000 22.825 0 0 482 322 17.013 Mỹ Hào 21.929 1.000 6.000 13.553 468 468 246 194 9.039 Yên Mỹ 21.931 1.500 3.000 15.841 531 531 338 190 13.061 Văn Lâm 21.304 1.000 6.000 12.049 935 935 239 146 8.084 Văn Giang 18.719 1.000 6.000 11.319 0 0 235 165 7.799 Chi mục tiêu xã 1.300 1.300 1.300 II- Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau: 1- Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất. 2- Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế. 3- Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. 4- Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) và sử dụng tối thiểu 40% số thu được (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 5- Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 50.643 triệu đồng, các khoản chưa phân bổ đến đơn vị được thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vay, bổ sung, tăng thu) phải báo cáo HĐND tỉnh quyết định trước khi thực hiện. Trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định phân bổ và báo cáo ở kỳ họp gần nhất. III- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này . Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XIV - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/12/2008./.