QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính ph ủ và Thông tư số 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Liên Bộ tài chính-Giáo dục và đào tạo hướng dẫn việc dạy thêm ngoài giờ của các trường phổ thông công lập.
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh số 80/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006- 2007; Th eo đề nghị của Liên sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính tại tờ trình số 747/ TT-LN ngày 21/7/2006 và báo cáo đề nghị số 748/TT-LN ngày 11/8/2006, QUY Ế T ĐỊNH :
Điều 1
Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007 như sau:
A- Các khoản thu trong nhà trường phố thông:
1 - Học phí: thu 9 tháng trong năm học, mức thu 1 tháng, 1 học sinh như sau:
STT
Loại hình
Mức thu (đ/học sinh/tháng)
Các huyện
Thị xã
1
Hệ phổ thông:
Nhà trẻ 1
18.000
25.000
Mầu giáo
14.000
18.000
Trung học cơ sở (cấp 2)
11.000
14.000
Trung học phổ thông (cấp 3)
18.000
22.000
2
Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp:
4.500
5.000
Hệ bán công:
Nhà trẻ
28.000
30.000
Mẫu giáo
21.000
28.000
Trung học phổ thông (cấp 3)
55.000
60.000
4
Hệ bổ túc văn hóa:
Trung học cơ sở (cấp 2)
18.000
21.000
Trung học phổ thông (cấp 3)
35.000
42.000
2- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10: Thu một môn, một thí sinh như sau:
Vào lớp 10 đại trà: 7.500đ
Vào lớp 10 trường chuyên: l0.000đ
Vào lớp 10 các hệ: 5.000đ
Lệ phí chấm thi phúc khảo bài thi, thi lại: 15.000đ,
B- Các khoản thu trong các trường đào tạo công lập do địa phương quản l ý :
1 - Học phí (không thu học viên sư phạm theo kế hoạch). Học sinh, sinh viên đào tạo chính quy hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh giao: thu 10 tháng trong năm học, mức thu một tháng, một học viên như sau:
Cao đẳng: 150.000đ
Trung cấp: l00.000đ
Đào tạo nghề: 70.000đ
Thực tập nghiệp vụ: Thu một tháng gấp đôi một tháng học.
2- Thu học để nhận chứng chỉ: Thu một khoá học, một học viên như sau:
Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ A Anh văn: 300.000đ
Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ B Anh văn: 400.000đ
Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ C Anh văn: 500.000đ
Đào tạo 2 tháng cấp chứng chỉ A Tin học: 200.000đ
Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ B Tin học: 200.000đ.
C- Các khoản thu học thêm ngoài giờ:
STT
Loại hình
Mức thu (đ/học sinh)
Các huyện
Thị xă
1.
Tiểu học (1 buổi)
2.500
3.000
2.
Trung học cơ sờ (cấp 2), 1 môn:
7.000
9.000
3.
Trung học phổ thông (cấp 3), 1 môn:
9.000
10.000
4.
Trung học phổ thông chuyên (3 môn):
60.000
5.
Môn tin (1 buổi học = 3 tiết)
3.000
6.
Môn Anh (1 buổi học = 3 tiết)
2.500
7.
Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần)
20.000
25.000
C- Các khoản thu đóng góp của nhân dân đ ể xây dựng trường học:
UBND các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch trình HĐND cùng cấp quyết định.
E- Mức thu và chi các khoản thu mang tính chất dịch vụ:
Như tiền gửi xe đạp, tiền điện để quạt và thắp sáng phòng học, tiền nước uống, tiền vệ sinh lớp học, tiền ăn của học sinh học bán trú, tiền hồ sơ thi, khảo sát lượng, tiền ký túc xá cho học sinh, sinh viên v.v... giao cho Liên ngành: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan khác căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn cụ thể trên cơ sở lấy thu bù chi, không mang tính kinh doanh và được quyết toán công khai vào mồi kỳ học với phụ huynh học sinh.
Điều 2
Giao Liên sở: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn việc quản lý thu, chi các khoản thu nói tại
Điều 1 Quyết định này.
Điều 3
Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./