THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn lưới điện trung áp nông thôn Thực hiện Quyết định số 22/1999/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Công nghiệp - Bộ Tài chính hướng dẫn việc giao nhận, xác định giá trị tài sản và hoàn trả vốn lưới điện trung áp nông thôn và miền núi (sau đây gọi tắt là lưới điện trung áp nông thôn), như sau: I. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM GIAO NHẬN TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP NÔNG THÔN 1. Phạm vi giao nhận: 1.1. Lưới điện trung áp nông thôn bao gồm các đường dây trung áp có điện áp 6. 10, 15, 22, 35 Kv và các trạm biến áp 6 - 35/0,4 Kv cấp điện cho các thôn xã, thuộc tài sản của địa phương do các tổ chức quản lý điện nông thôn đang quản lý, được chuyển giao cho Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (Viết tắt là TCTĐLVN) quản lý, trên cơ sở thoả thuận giữa TCTĐLVN với các địa phương. 1.2. Lưới điện hạ áp 0,4 Kv từ xuất tuyến trạm biến áp đến hộ sử dụng điện không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là UBND tỉnh) quy định việc chuyển giao, quản lý lưới điện hạ áp giữa các tổ chức quản lý điện nông thôn do địa phương thành lập. 2. Trách nhiệm bên Giao và bên Nhận: 2.1. Bên giao: là đại diện chủ sở hữu tài sản lưới điện trung áp nông thôn UBND xã, Hợp tác xã, Công ty, Xí nghiệp Điện nước....). Trường hợp không xác định được chủ sở hữu lưới điện trung áp nông thôn thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định tổ chức phù hợp làm đại diện bên Giao. Bên Giao có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ gốc theo quy định tại điểm 1 mục II Thông tư này, chủ trì thực hiện kiểm kê, đánh giá giá trị tài sản còn lại của lưới điện trung áp, bàn giao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận của bên Nhận, Thông báo công khai phần vốn đã vay của dân, được hoàn trả và thực hiện nhanh chóng việc trả lại tiền cho dân theo quy định của UBND tỉnh. 2.2. Bên Nhận: là Công ty Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hoặc Điện lực tỉnh được Công ty Điện lực uỷ quyền. Bên Nhận có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ gốc của tài sản lưới điện trung áp, tham gia với các bên Giao thực hiện kiểm kê và xác định giá trị còn lại, hạch toán tăng tài sản theo đúng quy định của Bộ Tài chính và tổ chức quản lý vận hành, cải tạo lưới điện trung áp, lập kế hoạch thực hiện việc hoàn trả vốn theo quy định tại mục III của Thông tư này. II. HỒ SƠ GIAO NHẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP NÔNG THÔN TRONG GIAO NHẬN 1. Hồ sơ giao nhận: 1.1. Hồ sơ gốc bao gồm: a) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt; b) Văn bản thoả thuận tuyến, văn bản cấp đất; c) Thiết kế kỹ thuật, dự toán được duyệt, quyết định đầu tư, biên bản nghiệm thu công trình, báo cáo quyết toán được duyệt; d) Các chứng từ sổ sách tài chính kế toán liên quan đến việc xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản lưới điện trung áp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư; e) Khế ước vay (hợp đồng vay) và biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận nợ của Ngân hàng hoặc bên cho vay tại thời điểm bàn giao; f) Giấy nợ đã vay của dân trên cơ sở các văn bản cam kết phải trả của bên giao tại thời điểm xây dựng công trình và các tài liệu liên quan khác (nếu có). 1.2. Những nơi không đủ hồ sơ gốc hai bên Giao - Nhận phải cùng nhau: - Đánh giá thực trạng về chất lượng, xác định giá trị thực tế của tài sản, việc xác định giá trị thực tế
căn cứ vào điểm 2 mục II Thông tư này. - Lập hành lang tuyến đường dây và mặt bằng trạm biến áp, có xác nhận của UBND tỉnh về cấp đất. 1.3. Hồ sơ được lập tại thời điểm giao nhận a) Sơ đồ mặt bằng thực trạng lưới điện trung áp b) Sơ đồ một sợi thực trạng lưới điện trung áp c) Bảng liệt kê số lượng, chủng loại, chất lượng của thiết bị, vật tư đường dây trung áp và trạm biến áp. d) Biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản lưới điện trung áp bàn giao được Hội đồng định giá tài sản lưới điện trung áp nông thôn (viết tắt là Hội đồng định giá tài sản) thẩm tra. (Theo mẫu quy định thống nhất tại Thông tư này). e) Biên bản giao nhận lưới điện trung áp nông thôn (theo mẫu quy định thống nhất tại Thông tư này). 2. Phương pháp xác định giá trị còn lại của tài sản bàn giao
Căn cứ vào tình hình thực tế về quản lý tài sản cố định (TSCĐ) của bên giao để xác định giá trị còn lại của tài sản lưới điện trung áp bàn giao, áp dụng một trong hai phương pháp sau: 2.1. Phương pháp đánh giá theo sổ sách kế toán: Áp dụng đối với những tài sản đang được quản lý theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quy định tại Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hạch toán theo chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, hoặc chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành tại Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23 tháng 12 năm 1996. Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ trên sổ kế toán - Giá trị hao mòn TSCĐ trên sổ kế toán 2.2. Phương pháp đánh giá theo giá trị còn lại thực tế: Áp dụng đối với những tài sản mà không được quản lý theo chế độ quản lý TSCĐ của Bộ Tài chính, ghi ở tiết 2.1 điểm 2 mục II nêu trên, giá trị còn lại của tài sản bàn giao được xác định như sau: - Bên Giao và bên Nhận, căn cứ hiện trạng số lượng, chất lượng của từng hạng mục tính đồng bộ, số năm sử dụng, mức độ lạc hậu kỹ thuật.... cùng tiến hành đánh giá tỷ lệ (%) giá trị còn lại so với giá trị xây dựng mới để xác định giá trị còn lại thực tế của toàn bộ công trình, trình Hội đồng định giá tài sản lưới điện nông thôn thẩm định theo quy định tại điểm 4 dưới đây. - Đơn giá từng hạng mục công trình làm cơ sở xác định giá trị thực tế của tài sản lưới điện trung áp nông thôn áp dụng theo đơn giá quy định của Bộ Công nghiệp. Giá trị còn lại thực tế của tài sản được xác định: Giá trị còn lại thực tế tài sản = Số lượng thực tế của từng tài sản x Đơn giá của từng tài sản x Chất lượng % còn lại của từng tài sản 3. Xác định các nguồn vốn xây dựng công trình: 3.1.
Căn cứ vào sổ kế toán, chứng từ gốc có liên quan của công trình để xác định tổng số vốn đầu tư theo từng nguồn vốn sau: a) Ngân sách Trung ương và của ngành điện: b) Ngân sách địa phương. c) Phụ thu tiền điện. d) Đầu tư của Hợp tác xã nông nghiệp. e) Huy động trực tiếp và thuế nông nghiệp được miễn để đầu tư xây dựng công trình điện. f) Số dư còn nợ Ngân hàng và các đơn vị khác, trên cơ sở khế ước vay, (hợp đồng vay) và có xác nhận của Ngân hàng hoặc bên cho vay, số vay nợ của dân trên cơ sở các văn bản cam kết phải trả của UBND xã, Hợp tác xã... đến thời điểm bàn giao để làm cơ sở xử lý vốn quy định tại mục III dưới đây. 3.2.
Sau khi xác địmh giá trị của công trình và xác định nguồn vốn đầu tư của công trình phải tập hợp vào bảng tổng hợp tại phụ lục (biểu 1) kèm theo Thông tư hướng dẫn này. 4. Hội đồng định giá tài sản lưới điện trung áp nông thôn: 4.1. Việc xác định giá trị tài sản lưới điện trung áp nông thôn do Hội đồng định giá tài sản lưới điện nông thôn tỉnh thẩm định. Hội đồng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, trong đó: Lãnh đạo Sở Tài chính Vật giá làm chủ tịch; Lãnh đạo Công ty Điện lực hoặc Điện lực tỉnh được Công ty uỷ quyền là uỷ viên thường trực; Đại diện Sở Công nghiệp, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Đại diện chủ tài sản bàn giao là uỷ viên. Ngoài các uỷ viên chính thức, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Hội đồng được mời thêm các tổ chức, chuyên gia kỹ thuật, kinh tế, tài chính kế toán cần thiết cho việc đánh giá chất lượng và xác định giá trị còn lại của lưới điện trung áp. 4.2. Hội đồng định giá tài sản lưới điện nông thôn có nhiệm vụ: a) Tổ chức thẩm định giá trị còn lại thực tế của lưới điện trung áp. Kết quả thẩm định phải được lập biên bản có đầy đủ chữ ký của các uỷ viên chính thức. Hội đồng định gía tài sản có trách nhiệm về tính pháp lý của Hồ sơ Giao - Nhận tài sản giữa 2 bên Giao và Nhận, để làm căn cứ hoàn trả và làm cơ sở để Bộ Tài chính ra quyết định tăng vốn cho Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. b) Tổng hợp, báo cáo hàng tháng về tình hình thực hiện giao, nhận lưới điện trung áp nông thôn ở địa phương với UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam. 5. Chi phí cho hoạt động giao nhận tài sản lưới điện trung áp nông thôn: Chi phí dùng để phục vụ hoạt động của Hội đồng định giá tài sản lưới điện trung áp nông thôn liên quan đến công tác bàn giao do cơ quan Tài chính địa phương trình UBND tỉnh duyệt mức chi phí. Trên cơ sở mức chi phí được UBND tỉnh duyệt, các cơ quan phải chịu chi phí cho người của cơ quan, đơn vị mình cử đi tham gia công tác này. III. NGUYÊN TẮC HOÀN TRẢ VỐN VÀ XỬ LÝ NGUỒN VỐN HOÀN TRẢ TRONG GIAO NHẬN LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP NÔNG THÔN 1. Nguyên tắc xử lý và hoàn trả.